Font size
WorksheetsGPSL 1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Giải phẫu học là một môn khoa học ………không những cho y học mà còn cho các ngành học khác.
Tự nhiên.
Cơ sở
Cơ bản
Xã hội
Sinh lý học là một ngành học nghiên cứu .......... và điều hòa chức năng từng cơ quan.
Hình thể
Cấu trúc
Chức năng
Hình thái.
Phạm vi nghiên cứu của giải phẫu học trong y học là……………
Cấu trúc
Mối liên quan các bộ phận
Cấu trúc và mối liên quan các bộ phận
Chức năng các bộ phận.
Đối tượng nghiên cứu của giải phẫu học y học là ………………
Cơ thể các con vật
Chức năng
Cấu trúc
Cơ thể người
Tính chịu kích thích là khả năng của cơ thể sống đáp ứng với kích thích từ.........hoặc từ ngoại môi.
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Môi trường
Nội môi.
Cơ thể thích nghi và thống nhất được với ngoại cảnh nhờ 2 quá trình…. và ..
A. Đồng hóa và dị hóa
B. Hưng phấn và ức chế
C. Phân giải
D. Tổng hợp và phân giải.
Đồng hóa là quá trình ..........các chất.
Phân giải
Phân tích
Tổng hợp
Biến đổi.
Tế bào động vật thường thiếu oxi biến thành:
Tế bào não
Tế bào cơ
Tế bào tim
Tế bào gan.
Đối tượng nghiên cứu của giải phẫu học y học là.
Cấu trúc tế bào.
Cơ thể người.
Cơ thể sống
Cấu tạo cơ thể.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ thể sống.
Chuyển hóa
Đặc điểm chịu kích thích
Sự sinh sản
Khả năng thích nghi.
Khớp cổ chân là chỗ tiếp khớp giữa:
Hai xương cẳng chân với mặt trên xương sên
Mộng chày mắc với mặt trên xương sên
Đầu dưới hai xương cẳng chân với mặt trên xương sên
Mộng chày mắc với xương sên.
Điểm khớp đúng với đầu dưới xương quay:
To hơn đầu dưới xương trụ
Thấp hơn mỏm trâm trụ 1cm
Mặt trong có diện khớp với xương trụ
Diện tiếp khớp với xương thuyền, xương đậu.
Điểm khớp đúng với xương đùi:
Xương dài, 1 thân, hai đầu.
Bờ sau gò ghế gọi là đường ráp.
Hai mấu chuyển to và nhỏ.
Hố liên lồi cầu ở phía trước.
Rãnh xoắn xương cánh tay nằm ở:
1/3 trên mặt sau
1/3 giữa mặt sau
1/3 dưới mặt sau
1/3 giữa mặt trước.
Chỉ tiết dùng làm mốc để xác định vị trí tiêm mông:
Gai chậu sau trên
Gai chậu trước trên
Điểm cao nhất của mào chậu.
Gai chậu trước dưới.
Điểm không đúng với đầu trên xương cánh tay:
Chỏm xương tiếp khớp với hõm khớp của xương bả vai
Có khớp hay cógiải phẫu dễ gãy khi tổn thương xương cánh tay.
Có máu động lớn và máu động nhỏ
Dây thần kinh chi phối cho khu cánh tay sau:
Dây thần kinh mủ, dây thần kinh trụ.
Dây thần kinh trụ, dây thần kinh giữa.
Dây thần kinh quay, dây thần kinh trụ
Dây thần kinh giữa
Khi đứt động mạch đùi chưa kịp buộc ga rô, vị trí ép cầm máu tốt nhất là ở:
1/3 ngoài cẳng đùi
Khu đùi trong
Điểm giữa cung đùi
1/3 giữa cung đùi
Vị trí tiêm mông chính xác nhất:
1/4 trên trong vùng mông
1/4 trên ngoài vùng mông
1/4 dưới ngoài vùng mông
1/4 dưới trong vùng mông
Động mạch cánh tay đi từ bờ dưới cơ ngực to đến:
Đến khuỷu tay
Đến nếp gấp khuỷu tay
Đến quá nếp gấp khuỷu tay 3cm.
Kể 3 loại tế bào máu
Huyết cầu, huyết tương và huyết cầu tố.
Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Bạch cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Hồng cầu, bạch cầu đơn nhân và bạch cầu đa nhân.
Kể tên 2 loại bạch cầu
Bạch cầu đa nhân toan tính và bạch cầu đa nhân kiềm tính.
Bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu đa nhân kiềm tính.
Bạch cầu đa nhân và bạch cầu đơn nhân.
Bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu đơn nhân.
Kể 4 thành phần của huyết tương
Nước, muối khoáng, các chất hữu cơ và các chất khác.
Protein, lipit, gluxit và các chất khác.
Urê, kích thích tố, kháng thể và kháng độc tố.
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và nước.
Câu nào không phải là chức năng của máu?
Chức năng hô hấp và chức năng dinh dưỡng.
Chức năng đào thải và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Chức năng chuyển hóa và chống độc.
Chức năng bảo vệ cơ thể và thống nhất cơ thể.
Bạch cầu tăng axit tăng lên khi:
Bị nhiễm khuẩn cấp.
Trong các bệnh nhiễm ký sinh trùng.
Thiếu máu.
Nhiễm độc nặng.
Số lượng hồng cầu thay đổi
Tăng lên khi lên núi cao
Thiếu sắt gây ra thiếu máu.
Nhóm máu ABO
Không lấy máu của người cho máu có ngưng kết nguyên tương ứng đem truyền cho người mà trong huyết tương của họ có ngưng kết tố chống lại ngưng kết nguyên đó.
Trong mọi trường hợp truyền máu, cùng nhóm là tốt hơn cả.
Trong truyền máu, không được để cho kháng nguyên và kháng thể chống nhau gặp nhau trong cơ thể người nhận.
Tất cả 3 câu trên đều đúng.
Nồng độ bình thường các chất có trong huyết tương:
Protit 45 – 50g/l ; Glucose 1g/l ; Lipit 1,5-1,8g/l ; Urê 0,2 – 0,4g/l.
Protit 82 – 83g/l ; Glucose 3-4g/l ; Lipit 5-8g/l ; Urê 0,2 – 0,4g/l.
Protit 82 – 83g/l ; Glucose 1g/l ; Lipit 5-8g/l ; Urê 0,2 – 0,4g/l.
Protit 82 – 83g/l ; Glucose 1g/l ; Lipit 4g/l ; Urê 0,2 – 0,4g/l.
Không được truyền nhóm máu A cho người có nhóm máu
AB
B
O
Cả nhóm O và B
Huyết thanh của một người làm ngưng kết cả hồng cầu có kháng cầu có kháng nguyên A và kháng nguyên B, người đó có máu gì?
Nhóm B
Nhóm A
Nhóm AB
Nhóm O
Chức năng vận chuyển khí của hồng cầu
Oxy gắn với Hb tạo ra HbO2 là dạng vận chuyển của Oxy.
HbO2 tạo ra phân áp oxy của máu.
Dạng hòa tan của CO2 không tạo ra phân áp oxy của máu.
HbCO2 là dạng vận chuyển chủ yếu.
Chức năng các loại bạch cầu
Bạch cầu mono có khả năng thực bào.
Bạch cầu hạt ưa axit tăng lên khi bị nhiễm trùng.
Bạch cầu hạt trung tính có khả năng ăn những vật có kích thước nhỏ.
Bạch cầu Lympho B có chức năng miễn dịch tế bào.
Tiểu cầu có chức năng
Kết dính vào nơi tổn thương, rồi kết tụ
Tạo ra nút tiểu cầu
Tham gia vào quá trình đông máu.
Cả A, B, C
Quá trình cầm máu
Giai đoạn thành mạch chỉ có vai trò của thành mạch.
Số lượng tiểu cầu ít ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
Giai đoạn đông máu có tác dụng bịt nơi tổn thương vững chắc.
Plasminogen có tác dụng làm tan cục máu đông.
Số lượng tế bào máu ngoại vi bình thường / mm³ máu
Tiểu cầu 150.000 – 300.000/ mm³.
Bạch cầu 10.000/ mm³.
Hồng cầu 3,8 – 4,2 triệu / mm³.
Cả A và C.
Chức năng chính của bạch cầu là
Tiêu diệt vi khuẩn và cảm máu
Tiêu diệt virus và thực bào
Thực bào và sinh kháng thể
Sinh kháng thể và chống độc.
Chức năng chính của hồng cầu là vận chuyển
O2 từ phổi tới tế bào.
CO2 từ tế bào tới phổi
O2 và CO2
Chất dinh dưỡng cho tế bào
Số lượng hồng cầu ở người lớn bình thường trong khoảng
Từ 3,5 triệu đến 4 triệu / mm3 máu
Từ 3,8 triệu đến 4,2 triệu / mm3 máu
Từ 4,5 triệu đến 5 triệu / mm3 máu
Từ 4,2 triệu đến 4,8 triệu / mm3 máu
Số lượng bạch cầu ở người lớn bình thường trong khoảng
Từ 5.000 đến 7.000 / mm3 máu
Từ 7.000 đến 8.000 / mm3 máu
Từ 6.000 đến 8.000 / mm3 máu
Từ 7.000 đến 9.000 / mm3 máu.
Chức năng của huyết tương là:
Di chuyển
Bảo vệ cơ thể
Vận chuyển các chất
Tạo ra hồng cầu
Mỏm tim nằm ở khoảnh gian sườn thứ V:
Trên đường kẻ từ xương đòn xuống
Trên đường vú trái
Trên đường kẻ từ điểm giữa xương đòn trái xuống
Trên đường kẻ từ điểm giữa xương đòn xuống
Tim nằm trong trung thất trước và có vị trí:
1/3 dưới xương ức
1/3 giữa xương ức
1/3 trên xương ức
Xương ức
Hai động mạch vành cung cấp máu cho tim, được tách ra từ:
Quai động mạch chủ
Sát gốc quai động mạch chủ
Thân động mạch cánh tay đầu
Động mạch chủ đầu ngực
Đối chiếu trên thành ngực, ở van động mạch chủ và động mạch phổi nằm ở
Khoang liên xương I cạnh xương ức
Khoang liên xương I cách bờ ức 2cm
Khoang liên xương II cách bờ ức 2cm
Khoang liên xương II cách bờ ức 1cm
Động mạch dưới đòn phải tách ra từ:
Thân động mạch cánh tay đầu
Nhánh lên của quai động mạch chủ
Nhánh ngang của quai động mạch chủ
Động mạch chủ ngực
Máu từ chi dưới đổ về:
Tĩnh mạch chậu trong
Tĩnh mạch chậu
Tĩnh mạch đùi
Tĩnh mạch chậu ngoài
Bình thường huyết áp tâm thu phụ thuộc vào:
Độ đàn hồi của động mạch
Sức co bóp của tim
Khối lượng máu
Độ quánh của máu
Tần số tim ở người lớn trong khoảng (lần / phút)
Từ 100 đến 105
Từ 80 đến 85
Từ 70 đến 80
Từ 85 đến 90
Bình thường huyết áp tâm thu ở người lớn trong khoảng (mmHg)
Từ 100 đến 110
Từ 150 đến 160
Từ 140 đến 150
Từ 90 đến 140
Bình thường huyết áp tâm trương ở người lớn trong khoảng (mmHg)
Từ 80 đến 100
Từ 90 đến 140
Từ 60 đến 90
Từ 50 đến 80
Trong thì tâm thất thu:
Van nhĩ thất đóng, van động mạch đóng
Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng
Van nhĩ thất mở, van động mạch mở
Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở
Trong thì tâm trương toàn bộ:
Van nhĩ thất đóng, van động mạch đóng
Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng
Van nhĩ thất mở, van động mạch mở
Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở
Động tác hô hấp
Hít vào thông thường là động tác có ý thức
Cơ hô hấp quan trọng là cơ hoành
Thở ra tối đa là động tác thụ động
Hít vào thông thường, thở ra thông thường đều là động tác chủ động.
Dung tích sống
Là thể tích khí thở ra hết tối đa
Thể hiện khả năng tối đa của một lần hô hấp
Tăng theo tuổi và giảm theo chiều cao
Giảm trong các bệnh của đường dẫn khí.
Phần lớn CO₂ được vận chuyển dưới dạng
Dạng hòa tan
Kết hợp với Hb
Với muối kiềm
Với Protein.
Các hoạt động của trung tâm hô hấp gồm các hoạt động sau, trừ:
Trung tâm hít vào tự phát xung động duy trì nhịp hô hấp.
Khi trung tâm hít vào hưng phấn gây động tác hít vào.
Khi trung tâm thở ra hưng phấn gây động tác thở ra.
Trung tâm điều chỉnh hướng phân vức chế trung tâm hít vào.
Các tác dụng sau là tác dụng của CO₂ trong điều hòa hô hấp, trừ:
Duy trì nhịp hô hấp.
Làm tăng nhịp hô hấp.
Gây động tác hô hấp đầu tiên.
Làm giảm nhịp hô hấp.
Vai trò của oxy, áp suất máu và dây X trong điều hòa hô hấp
Oxy máu giảm thấp làm tăng hô hấp.
Oxy máu động mạch giảm thấp làm tăng hô hấp.
Dây X hoạt động trong động tác hô hấp bình thường.
Huyết áp tăng làm tăng hô hấp.
Vai trò của vỏ não và các trung tâm thần kinh tham gia điều hòa hô hấp
Hoạt động của vỏ não làm tăng nhịp thở.
Hoạt động của vỏ não làm giảm nhịp thở.
Hoạt động của vỏ não làm cho ta chủ động thay đổi nhịp hô hấp.
Cả A, B, C.
Giới hạn trên của mũi là
Vách ngăn mũi
Xương sàng và xương bướm
Xương hàm trên và xương lệ
Xương khẩu cái
Họng mũi
Thành trước có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống
Hai thành bên có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống
Thành sau có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống
Thành trên có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống
Cơ riêng của thanh quản có tác dụng
Nâng, hạ thanh quản
Mở rộng thanh môn và làm căng dây thanh âm
Làm hẹp thanh môn và làm căng dây thanh âm
Mở rộng và thu hẹp thanh môn, căng dây thanh âm
Vị trí chọc dò màng phổi trong tràn dịch
Cùng đồ sườn - trung thất trước
Cùng đồ sườn - hoành
Cùng đồ sườn - trung thất sau
Đỉnh phổi
Thành phế nang mỏng và có
Màng mao tĩnh mạch bao bọc xung quanh
Màng mao động mạch phổi bao bọc xung quanh
Màng mao mạch bao bọc xung quanh
Mạch máu bao bọc xung quanh
Trung tâm chính điều hòa hô hấp nằm ở
Vỏ não
Não giữa
Cầu não
Hành não
Tỉ số thông khí của phổi tăng phụ thuộc vào
Thể tích lưu thông
Thể tích bổ sung và thể tích dự trữ
Thể tích lưu thông và thể tích động
Thể tích lưu thông và thể tích bổ sung
Tế bào chịu dựng tính trạng thiếu oxy kém nhất
Tế bào não
Tế bào ruột
Tế bào tim
Tế bào da
Những mô tả sau về hệ hô hấp đều sai, trừ:
A. Bao gồm miệng, hầu, thanh quản, khí quản và phổi.
B. Không có phần chung với hệ tiêu hóa.
C. Gồm một số khoang và ống dẫn khí được cấu tạo bằng xương và sụn.
D. Được phủ bằng loại niêm mạc giống nhau ở tất cả các đoạn.
Những mô tả sau về mũi đều sai, trừ:
Ngăn cách với hộp sọ bởi xương trán và xương chẩm.
Ngăn cách với ổ miệng bởi mảnh thẳng đứng xương khẩu cái.
Thông với các xoang cạnh mũi.
Có một ngách mũi chung nằm giữa các xoăn mũi trên và giữa.
Những mô tả sau về vị trí đổ của các xoang cạnh mũi đều sai, trừ:
Xoang hàm trên đổ vào ngách mũi trên.
Xoang bướm đổ vào ngách mũi giữa.
Xoang trán đổ vào ngách mũi dưới.
Xoang sàng sau đổ vào ngách mũi trên
Những mô tả sau về hệ họng đều sai, trừ:
Nằm dưới nền sọ và trước cột sống ngực.
Bị từ nền sọ tới lỗ vào thanh quản.
Là một ống mà thành được cấu tạo bằng cơ trơn.
Thông với mũi, miệng, thanh quản, hòm nhĩ và thực quản.
Những mô tả sau về họng mũi đều sau, trừ:
Được ngăn cách với khẩu hầu bằng khẩu cái cứng.
Có một hạnh nhân ở vòm và hai hạnh nhân ở các thành bên.
Nằm ngay dưới các lỗ mũi sau.
Thông với ống tai ngoài qua vòi tai.
Những mô tả sau về họng miệng đều sai, trừ:
Có một nửa số hạnh nhân của vòng bạch huyết quanh miệng.
Thông với tiền đình miệng qua eo họng.
Nằm sau khẩu cái miệng.
Có hạnh nhân lưỡi và hai hạnh nhân vòi.
Những mô tả sau về sụn nhẫn:
Gồm một mảnh ở trước và một cung ở sau.
Tiếp khớp với hai sừng trên sụn giáp.
Tiếp khớp với đáy hai sụn phễu.
Là một sụn đôi.
Những mô tả sau về Thanh quản đều sai, trừ:
Hẹp nhất là nơi có các nếp thanh âm.
Hẹp dần từ khe thanh môn đến lỗ vào thanh quản.
Hẹp dần từ khe thanh môn tới khí quản.
Có thành sau dài hơn thành trước.
Những mô tả sau về khí quản đều sai, trừ:
Dài 15 – 20 cm
Thông với hai phế quản chính ở đầu dưới.
Được cấu tạo bằng các vòng sụn tròn.
Nằm trước cung động mạch chủ.
Những mô tả sau về các mặt và bờ của phổi đều sai, trừ:
Mặt sườn áp vào mặt trong các xương sườn và mặt bên cột sống ngực.
Bờ trước ngăn cách mặt hoành với mặt trung thất.
Bờ dưới vây quanh mặt trung thất.
Mặt trung thất lõi.
Những mô tả sau về màng phổi thành đều đúng, trừ:
Gồm phần hoành phủ mặt trên cơ hoành.
Có một vòm ở cao hơn xương đòn.
Có ngách sườn trung thất nằm dọc bờ dưới phổi.
Cùng màng phổi tạng giới hạn nên ổ màng phổi.
Những mô tả sau về phế quản, khí quản chia nhánh nhỏ dẫn tới tiểu phế quản tận đều đúng, trừ:
Đường kính của nó giảm dần.
Biểu mô biến đổi từ có lông sang không lông.
Lượng sụn tăng dần và lượng cơ trơn giảm dần.
Các sụn biến đi khi phế quản có đường kính dưới 1mm.
Những cơ sau đây đều đúng là cơ nội tại của thanh quản, trừ:
A. Các cơ trên móng ( nâng thanh quản ).
B. Cơ nhẫn – phễu sau.
C. Cơ nhẫn – phễu bên.
D. Cơ thanh âm.
Những mô tả sau về khí quản đều đúng, trừ:
Đi từ bờ dưới sụn nhẫn tới ngang mức đốt sống ngực V.
Chia thành hai phế quản chính có chiều dài và đường kính như nhau.
Có thể sờ thấy qua da lúc đi qua cổ.
Nằm trước thực quản.
Những mô tả sau về miệng đều đúng, trừ:
Được chia thành 3 phần tương ứng với mũi, miệng và thanh quản.
Có 6 hạnh nhân tạo nên vòng bảo vệ quanh miệng.
Liên tiếp ở đầu dưới với thanh quản.
Vừa là đường dẫn khí, vừa là đường dẫn thức ăn.
Chức năng chứa đựng của dạ dày
Thức ăn vào đến đâu thì dạ dày giãn ra đến đó.
Thức ăn ăn vào trước nằm trung tâm khối thức ăn.
Sau bữa ăn toàn bộ thức ăn nằm ở vùng hang vị.
Amylase của nước bọt bị mất tác dụng.
Dịch vị
Dịch vị có độ pH là 5.
Pepsin có tác dụng tiêu hóa Protid.
Sản phẩm tiêu hóa của Pepsin là acid amin.
Pepsin tiêu hóa được 30% protein của thức ăn.
Các tác dụng sau là tác dụng của HCl của dịch vị, trừ
Tham gia vào đông máu món vị.
Tiêu hóa Protein.
Hoạt hóa Pepsinogen thành pepsin.
Tạo pH cho pepsin hoạt động.
Các men sau đều là men tiêu hóa của dịch tụy, trừ
Trypsin.
Chymotrypsin.
Carboxypolypeptidase.
Aminopeptidase.
Dịch tiêu hóa có pH cao nhất là
Dịch mật.
Dịch vị.
Dịch tụy.
Dịch ruột.
Các tác dụng sau là tác dụng của dịch mật, trừ
Nhũ tương hóa Lipid.
Tham gia hấp thụ Lipid ở ruột.
Tiêu hóa Lipid.
Tham gia hấp thụ vitamin A.
Trẻ em đủ 20 răng sữa trong lứa tuổi
A. 3 – 4 tuổi
B. 3 – 5 tuổi
C. 3 – 6 tuổi
D. 3 – 7 tuổi
Màng pây có nhiều nhất ở
Ruột tá
Đoạn giữa ruột non
Đoạn cuối ruột non
Manh tràng
Ở mặt dưới túi mật nằm
Phía trước rãnh dọc trái
Phía trước rãnh dọc phải
Phía sau rãnh dọc trái
Rãnh ngang
Thành phần quan trọng nhất của dịch vị là
Pepsin
Prezuza
Lipaza
HCl
Thức ăn được hấp thu chủ yếu ở
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Tác dụng chính của Lipaza để tiêu hóa mỡ
Phối hợp với Lipaza để tiêu hóa mỡ
Chống sự lên men của vị trấp
Giúp cho hấp thu vitamin A
Tăng nhu động ruột
Các loại men có trong dịch tuỵ là
A. Trypsin - lipaza – maltaza
B. Trypsin - amylaza - lactaza
C. Lipaza - maltaza – amylaza
D. Trypsin - amylaza – lipaza
Trong phản xạ nuốt
Lưỡi gà mở, sụn nắp thanh quản mở, eo họng thu hẹp
Lưỡi gà đóng, sụn nắp thanh quản đóng, eo họng thu hẹp
Lưỡi gà đóng, sụn nắp thanh quản mở, eo họng thu hẹp
Lưỡi gà mở, sụn nắp thanh quản đóng, eo họng mở rộng
Chất được hấp thu ở dạ dày
Rượu
Protit
Muối khoáng
Gluxit
Những mô tả sau về bộ răng vĩnh viễn đều sai, trừ:
Có nhiều nhất là 32 răng.
Mọc trong khoảng thời gian từ 4 tuổi tới tuổi trưởng thành.
Mọc theo thứ tự từ răng cửa giữa tới răng cối thứ 3.
Gồm 2 răng tiền cối thay thế cho các răng tiền cối của bộ răng sữa.
Những mô tả sau về vị trí của tuyến nước bọt lớn và nơi đổ của các ống tuyến của chúng đều sai, trừ:
Tuyến mang tai nằm trước cơ ức đòn chũm, sau ngành xương hàm dưới.
Ống tuyến mang tai đổ vào lỗ đối diện răng hàm lớn thứ nhất.
Ống tuyến mang tai đổ vào 6 miệng chính thức.
Tuyến dưới lưỡi có ống tuyến đổ vào cục dưới lưỡi.
Những mô tả sau về 4 lớp của ống tiêu hóa trong ổ bụng đều sai, trừ:
Lớp ngoài do phúc mạc tạo nên
Cơ trơn gồm lớp cơ vòng ở ngoài và lớp cơ dọc ở trong.
Tấm dưới niêm mạc chứa đám rối Auerbach.
Lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng.
101. Những mô tả sau về túi mạc nối đều sai, trừ:
A.Ở sau dạ dày.
B. Ở bên phải thận và tuyến thượng thận trái..
..
C. Không thông với ổ phúc mạc lớn.
D. Được vây quanh bởi các mạc nối và mạc treo ruột non
