Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập về quan hệ lao động
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Quan hệ lao động cá nhân được ghi nhận bởi:
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Chứng nhận kinh doanh
Nguyên tắc duy trì quan hệ lao động KHÔNG bao gồm:
Tôn trọng
Hợp tác tích cực
Thương lượng
Tự định đoạt
Tôn trọng trong quan hệ lao động là:
Tôn trọng lợi ích kinh tế
Tôn trọng bản sắc văn hóa
Tôn trọng pháp luật và tôn trọng lẫn nhau
Tất cả đáp án đều đúng
Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa mang tính chất cá nhân, vừa mang tính...:
Cá thể
Tập thể
Xã hội
Cộng đồng
Trong quan hệ lao động, sự hợp tác được hiểu là việc tạo ra ... để hoạt động của người lao động được tiến hành thuận lợi:
Phương tiện
Môi trường
Địa chỉ
Công cụ
Sự quan tâm chung của chủ thể quan hệ lao động là:
Lợi ích của mỗi bên
Quyền lợi ích và nghĩa vụ của mỗi bên
Trách nhiệm của mỗi bên
Quyền lợi của mỗi bên
Theo Jonh Dunlop, để duy trì quan hệ lao động hài hòa các bên cần có:
Một hệ tư tưởng chung
Một nguyện vọng chung
Một mục tiêu chung
Một lợi ích chung
Trên thực tế, chủ thể quan hệ lao động bất bình đẳng với nhau vì:
Số lượng thành viên khác nhau
Địa vị khác nhau
Uy tín khác nhau
Tính cách khác nhau
Biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng:
Các bên lắng nghe ý kiến
Các bên chia sẻ thông tin
Các bên tham vấn ý kiến
Tất cả đáp án đều đúng
Khi giải quyết vấn đề chung dựa trên nguyên tắc thương lượng, lợi ích đạt được là:
Phòng ngừa xung đột
Người lao động dẫn dắt xung đột
Người sử dụng lao động dẫn dắt xung đột
Chính phủ giúp giải quyết xung đột
Chủ thế quan hệ lao động KHÔNG bao gồm:
Người sử dụng lao động
Nhà nước
Khách hàng
......là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công tiền lương điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của nỗi bên trong quan hệ lao động.
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động
Hợp đồng lao động
Biên bản ghi nhớ
Ở Việt Nam một trong những tổ chức được chính phủ công nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động là:
Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
Phòng thương mại và công nghệ Việt Nam
Hệ thống công đoàn cơ sở
Tổ chức lao động quốc tế
Đoàn viên công đoàn có nghĩa vụ
Chấp hành quy định của doanh nghiệp
Chấp hành quy định của nhà nước
Chấp hành quy định của công đoàn
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhà nước có chức năng là:
Ban hành luật pháp về quan hệ lao động
Ban hành chính sách doanh nghiệp
Đại diện cho lợi ích của người lao động
Đại diện cho lợi ích của doanh nghiệp
Người lao động có xu hướng liên kết với nhau để:
Tạo đối trọng với người lao động
Tạo đối trọng với đối thủ cạnh tranh
Tạo đối trọng với người sử dụng lao động
Tạo đối trọng với nhà nước
Chức năng đại diện sẽ giúp công đoàn:
Đại diện cho tập thể người lao động
Đã hiện cho người sử dụng lao động
Đại diện cho nhà nước dàn xếp các vấn đề với người sử dụng lao động
Đại diện cho doanh nghiệp
Hoạt động thể hiện chức năng bảo vệ của công đoàn:
Bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của người lao động
Tham gia giám sát các quá trình kỉ luật lao động
Phản biện các chính sách tạo động của doanh nghiệp, chính sách kinh tế xã hội của c
Tất cả đáp án đều đúng
Trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, nếu có bất cập, người sử dụng lao động và người lao động nên:
Tổ chức phản đối
Không thực hiến
Phản hồi với nhà nước
Không nếu ý kiến
Chủ thể trong cơ chế hai bên là:
Người lao động và công đoàn
Người lao động và dụng lao động
Người sử dụng lao động và nhà nước Poi su
Người lao động và nhà nước
Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên:
Vấn đề đặc thù của ngành ANOMALIES
Vấn đề đặc thù của doanh nghiệp
Vấn đề đặc thù của ngành và doanh nghiệp
Vấn đề của quốc gia
Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của:
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Cơ chế hai bên là cách thức dàn xếp vấn đề giữa:
Người sử dụng lao động với chính phủ
Người lao động với chính phủ
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và chính phú
Cơ chế hai bên là cách thức mà người lao động và người sử dụng lao động giải quyết vấn đề theo hướng:
Nhượng bộ
Đấu tranh
Hợp tác
Thỏa hiệp
Chiến lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế:
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế:
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Trong cơ chế ba bên, chính luận vấn đề với:
Từng doanh nghiệp
Đại diện người lao động
Đại diện người sử dụng lao động
Tổ chức lao động quốc tế phủ KHÔNG thảo
Phương diện KHÔNG dùng để đánh giá chuẩn muc điều kiện lao động tại nơi làm việc:
Phương diện kinh tế
Phương diện pháp lý
Phương diện xã hội
Phương diện chính trị
Tổ chức hoạt động theo cơ chế ba bên là:
Hội đồng tiền lương quốc gia
Tổ chức giới chủ thế giới
Tổ chức đại diện người
Các hiệp hội doanh.
Việc vận dụng cơ chế hai bên vào giải quyết vấn đề của người lao động và người sử dụng lao động là:
Không hiệu quả
Hiệu quả
Gây ra nhiều xung đột Like
Không có tác dụng giải quyết vấn đề
Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, tiền lương thuộc loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn về điều kiện làm việc
Tiêu chuẩn về thù lao lao động
Tiêu chuẩn pháp lý
Tiêu chuẩn thỏa thuận
Theo cách thức phân loại về nội dung, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi thuộc loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn về điều kiện làm việc
Tiêu chuẩn về thù lao lao động
Tiêu chuẩn pháp lý
Tiêu chuẩn thỏa thuận
Thỏa ước lao động tập thể là:
Văn bản do nhà nước ban hành
Kết quả của thương lượng giữa người lao động và người sử dụng lao động
Doanh nghiệp ban hành
Công đoàn và doanh nghiệp phối hợp ban hành
Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm:
Phòng ngừa xung đột
Tăng sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Ràng buộc người lao động làm việc cho tổ chức
xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm:
Phòng ngừa xung đột
Tăng sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Ràng buộc người lao động làm việc cho tổ chức
Lý do xây dựng các tiêu chuẩn lao động quốc tế:
Các điều kiện lao động hiện tại hàm chứa những bất công
Nền kinh tế toàn cầu cần đảm bảo sự phát triển kinh tế với công bằng xã hội
Nền kinh tế thế giới cần có luật chơi rõ ràng đảm bảo sự công bằng
Tất cả đáp án đều đúng
Nhà nước ban hành pháp luật lao động nhằm:
Bảo vệ quyền lợi của người lao động
Bảo vệ quyền lợi của người sử dụng lao động
Bảo vệ quyền lợi của nhà nước
Hài hòa lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước
Sản phẩm của thỏa thuận giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động trong một doanh nghiệp là:
Hợp đồng lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước ngành
Thỏa ước nhóm doanh nghiệp
Nội quy lao động được ban hành trong doanh nghiệp là để:
Tạo ra trật tự, an toàn, bảo mật trong quá trình sản xuất, kinh doanh
quyền lực của doanh nghiệp
Hạn chế quyền lực của người lao động Gia tăng
Bảo vệ quyền lợi của nhà nước
Khi cung lớn hơn cầu, trong giao kết hợp đồng lao động:
Người lao động thường có vị thế cao hơn
Người lao động thường có vị thể thấp hơn
Người lao động và người sử dụng lao động thường có vị thế cân bằng
Vị thế các bên thường không xác định được
Tiêu chí khi xây dựng nội quy lao động:
Phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp
Quản lý chặt chế người lao động
Đưa ra nhiều biện pháp xử lý kỷ luật để người lao động đi vào nề nếp
Tập trung vào quy định về nghiêm cấm các hành vi của người lao động
Chủ thể tham gia vào đối thoại xã hội trong quan hệ lao động ở các cấp bao gồm:
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động và công đoàn
Người sử dụng lao động và nhà nước
Người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước
Tầm quan trọng của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động là:
Tăng năng suất lao động
Ổn định kinh tế - xã hội
Phát triển năng lực cá nhân người lao động
Tăng đoàn kết, tương trợ giữa người lao động
Hình thức chia sẻ thông tin trong quan hệ lao động được hiểu là:
Các bên liên hệ, trao đổi những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm
Các bên tham vấn ý kiến của nhau trước khi đưa ra quyết định
Các bên thương lượng vấn đề mà mình quan tâm
Các bên thông báo cho nhau những nội dung liên quan đến bên kia
Kết quả của quá trình thương lượng tập thể thành công là:
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Bộ quy tắc ứng xử
Các hình thức đối thoại xã hội trong quan hệ lao động là:
Chia sẻ thông tin
Tham vấn
Thương lượng
Tất cả đáp án đều đúng
Bộ Luật Lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là tranh chấp về:
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền, nghĩa vụ và tránh nhiệm phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền và phạm vi tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền khởi kiện và hòa giải phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Tranh chấp lao động về quyền là:
Tranh chấp về những nguyện vọng của người lao động:
Tranh chấp về những điều khoản đã được thiết lập thành văn bản
Tranh chấp về những điều chỉnh của người sử dụng lao động
Tranh chấp về những điều khoản đang được thiết lập
Đình công là:
Nhiệm vụ của người lao động
Nghĩa vụ của người lao động
Quyền của người lao động
Trách nhiệm của người lao động
Một trong những đặc điểm của đình công là:
Người sử dụng lao động đứng ra tổ chức
Người lao động phải tham gia theo quy định
Đấu tranh cho lợi ích cá nhân
Người lao động tự nguyện tham gia
Đình công là hình thức:
Đấu tranh bằng vũ trang của người lao động
Đấu tranh không có tổ chức của người lao động
Đấu tranh liên minh của người lao động trong nhiều doanh nghiệp
Đấu tranh có tổ chức của người lao động
Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp quốc gia là cơ chế:
Ba bên
Hai bên
Một bên
Bốn bên
Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp doanh nghiệp là cơ chế:
Ba bên
Hai bên
Một bên
Bốn bên
Tiền lương người lao động được trả là do:
Người sử dụng lao động quyết định
Nhà nước quyết định
Thỏa thuận
Người lao động quyết định
Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của:
Tổ chức đại diện người lao động ở cơ sở nếu có
Tổ chức đại diện người sử dụng lao động
Cơ quan quản lý nhà nước
Toàn thể người lao động
Việc giám sát chấp hạ doanh nghiệp do: kỷ luật lao động tại
Người sử dụng lao động được thực hiện
Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động thực hiện
Tổ chức đại diện người lao động được thực hiện
Cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện
Cách phân loại quan hệ lao động, KHÔNG bao gồm:
Theo số lượng thành viên
Theo quá trình
Theo pháp lý
Theo lĩnh vực
Quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là đặc trưng của mô hình quan hệ lao động:
Làm chủ tập thể
Mang tính cá nhân
Ngành
Điều phối tổng thể
So với doanh nghiệp sử dụng ít lao động, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thường có nguy cơ tranh chấp lao động:
Thấp hơn
Cao hơn
Không thay đổi
Ít thay đổi
Thực hiện hợp đồng lao động diễn ra:
Trong quá trình quan hệ lao động
Trước quá trình quan hệ lao động
Sau quá trình quan hệ lao động
Ngoài quá trình quan hệ lao động
Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động thể hiện:
Hình thức đại diện
Hình thức đối thoại
Hình thức tiêu chuẩn lao động
Hình thức xung đột và giải quyết xung đột
Để duy trì quan hệ lao động hài hòa và ổn định, các chủ thể nên sử dụng cách thức:
Đối thoại
Áp đặt
Đình công
Bế xưởng
Công đoàn trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động, giúp họ có hiểu biết về pháp luật, điều này thể hiện:
Chức năng giáo dục
Chức năng giám sát
Chức năng tham vấn
Chức năng bảo vệ
Nhà nước phán quyết là cơ chế can thiệp theo:
Mức độ dân chủ
Tần suất
Pháp luật lao động
Quản lý nhà nước
Tổ chức có chức năng chính đại diện và bảo về quyền lợi của người sử dụng lao động là:
Hiệp hội doanh nghiệp
Các tổ chức của giới chủ sử dụng lao động
Các tổ chức do chính phủ thành lập
Tất cả đáp án đều đúng
Pháp luật lao động là biểu hiện rõ nhất về:
Sự can thiệp của nhà nước
Sự can thiệp của người lao động
Sự can thiệp của người sử dụng lao động
Sự can thiệp của doanh nghiệp
Chiến lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế:
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Để cơ chế ba bên hoạt động có hiệu quả, KHÔNG bao gồm điều kiện:
Các tổ chức đại diện phải do nhà nước thành lập
Thị trường lao động phát triển ở một trình độ nhất định
Tổ chức đại diện của người lao động và người sử dụng lao động có tính đại diện cao
Hệ thống pháp luật quy định rõ ràng về cơ chế ba bên
Việc vận dụng cơ chế ba bên vào xây dựng chính sách kinh tế - xã hội, pháp luật lao động là: .
Không hiệu quả
Hiệu quả
Gây ra nhiều xung đột
Không có tác dụng trong xây dựng chính sách và pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể ngành dệt may là sản phẩm của:
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Phối hợp cơ chế hai bên và ba bên
Cơ chế can thiệp của chính phủ
Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là:
Tiêu chuẩn lao động
Tiêu chuẩn xã hội
Tiêu chuẩn kinh tế
Tiêu chuẩn chính trị
Trong quan hệ lao động, tham gia xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động tộc về:
Doanh nghiệp
Người lao động và công đoàn
Công đoàn
Tất cả đáp án đều đúng
Tiêu chuẩn quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về:
Hành vi của các bên trong quan hệ lao động gì
Nội dung của các bên trong quan hệ lao động
Sở thích của các bên trong quan hệ lao động
Mong muốn của các bên trong quan hệ lao động
Nhà nước ban hành pháp luật lao động nhằm:
Bảo vệ quyền lợi của người lao động
Bảo vệ quyền lợi của người sử dụng lao động
Bảo vệ quyền lợi của nhà nước
Hài hòa lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước
Xu hướng vận dụng các bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động tại doanh nghiệp:
Ngày càng được áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp
Ngày càng ít được áp dụng trong doanh nghiệp
Không khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng
Các doanh nghiệp không áp dụng
Khi tham gia thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp nhưng nội dung thỏa ước của doanh nghiệp không giống với thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải:
Áp dụng điều khoản có lợi nhất cho người lao động
Áp dụng thỏa ước của doanh nghiệp
Áp dụng thỏa ước của nhóm doanh nghiệp
Áp dụng thỏa ước ngành
Bộ Luật Lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là tranh chấp về:
Quyền. nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền, nghĩa vụ và tránh nhiệm phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền và phạm vi tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền khởi kiện và hòa giải phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Tranh chấp lao động về quyền là:
Tranh chấp về những nguyện vọng của người lao động:
Tranh chấp về những điều khoản đã được thiết lập thành văn bản
Tranh chấp về những điều chỉnh của người sử dụng lao động
Tranh chấp về những điều khoản đang được thiết lập
Tranh chấp lao động về lợi ích là:
Tranh chấp về thực hiện Thỏa ước lao động tập thể
Tranh chấp về những điều khoản đã được thiết lập
Tranh chấp về những điều khoản chưa được thiết lập
Tranh chấp về thực hiện Nội quy lao động
Tranh chấp lao động cá nhân là:
Tranh chấp giữa những người quan lý với nhau
Tranh chấp giữa cán bộ công đoàn và người sử dụng lao động
Tranh chấp giữa những người lao động với nhau
Tranh chấp giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động tập thể là:
Tranh chấp giữa những người quản lý với nhau
Tranh chấp giữa người lao động và đại diện của họ
Tranh chấp giữa những người lao động với nhau
Tranh chấp giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động
Khi có tranh chấp lao động xảy ra, các bên nên làm đầu tiên là:
Tìm đến Trọng tài
Tiến hành đình công
Tiến hành thương lượng
Ra tòa án
Quá trình xét xử trong giải quyết tranh chấp lao động do:
Cơ quan quản lý lao động nhà nước thực hiện
Tòa án tiến hành theo pháp luật tố tụng
Hội đồng trọng tải thực hiện
Công đoàn cấp trên thực hiện
Đình công là hành động:
Ngừng việc tạm thời của người lao động
Bỏ việc của người lao động
Làm việc cầm chủng của người lao động
Phản đối chính sách pháp luật của nhà nước
Hành động ngừng việc tạm thời của tập thể của người lao động nhằm đạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động được gọi là:
Bề xưởng
Đình công
Biểu tình
Lần công
Đình công là:
Nhiệm vụ của người lao động
Nghĩa vụ của người lao động
Quyền của người lao động
Trách nhiệm của người lao động
Một trong những đặc điểm của đỉnh công là:
Người sử dụng lao động đứng ra tổ chức
Người lao động phải tham gia theo quy định
Đấu tranh cho lợi ích cá nhân
Người lao động tự nguyện tham gia
Đình công là hình thức:
Đấu tranh bằng vũ trang của người lao động
Đấu tranh không có tổ chức của người lao động
Đấu tranh liên minh của người lao động trong nhiều doanh nghiệp
Đấu tranh có tổ chức của người lao động
Để tổ chức định công hợp pháp, công đoàn phải:
Vận động người lao động từ những doanh nghiệp khác tham gia
Không công khai danh tính ban tổ chức
Tiến hành lấy ý kiến người lao động bằng văn bản
Không cần thông báo cho người sử dụng lao động
Người lao động tham gia vào đình công:
Được trả đủ lương
Không được hưởng lương
Được trừ vào ngày nghỉ hàng năm
Được hưởng mức lương tối thiểu
Tranh chấp lao động được phân loại theo:
Chủ thể, nội dung
Tính chất, mức độ
Đối tượng, phạm vi
Trinh độ, nhận thức
Tranh chấp lao động phát sinh khi có dấu hiệu:
Có một bên có hành động đơn phương chống lại bên đổi tác
Có sự tranh cãi giữa những người công nhân với nhau
Có những tranh luận giữa những người quản lý với nhau
Có yếu tố cạnh tranh giữa các công ty củng ngành
Xét theo diễn biến của quá trình quan hệ lao động, tranh chấp lao động thường:
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người lao động
Xuất phát từ những xung đột không được hỏa giai
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người sử dụng lao động
Xuất phát từ quy định của pháp luật lao động
Vai trò của hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Đưa ra các phán quyết về vụ tranh chấp .
Đưa ra các quyết định về vụ tranh chấp
Giúp các bên giảm bớt thái độ thủ địch
Kết luận đúng sai về vụ tranh chấp
Trọng tài viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Do Công đoàn thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Do người lao động thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Do người sử dụng lao động thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Bên trung gian thứ ba sẽ đưa ra quyết định về vụ tranh chấp
Một trong những đặc điểm của đình công khác với lãn công là:
Gắn với tranh chấp lao động
Có tổ chức
Đưa yêu sách với người sử dụng lao động
Ngừng việc tạm thời và rời khỏi vị trí làm việc
Đình công là biện pháp để:
Kết thúc quá trình đàm phán
Thực hiện hỏa giải lao động
Giải quyết tranh chấp lao động
Duy trì sinh hoạt của người lao động
Đinh công là hành động:
Có tổ chức của người sử dụng lao động
Có tổ chức của người lao động
Tự phát của người lao động
Tự phát của người sử dụng lao động
Đinh công hợp pháp phải gắn với:
Tranh chấp lao động tập thể
Tranh chấp lao động cá nhân
Quá trình thương lượng
Quá trình đội thoại xã hội
Phạm vi tiên hành một cuộc đình công là:
Trong một doanh nghiệp
Trong nhiều doanh nghiệp củng ngành
Trong nhiều doanh nghiệp khác nhau
Ngoài doanh nghiệp
Người lao động trong một doanh nghiệp được phép tiến hành đinh công:
Trong bất kỳ lĩnh vực làm việc nào
Trong lĩnh vực làm việc được cho phép đình công
Ngoài phạm vi doanh nghiệp
Tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về lao động
Đình công hợp pháp phải do:
Nhà nước tổ chức
Công ty tổ chức
Đại diện của người lao động tổ chức
Hiệp hội tổ chức
Đinh công hợp pháp có đặc điểm là:
Có ít nhất hai công ty đồng tổ chức
Phải có nhiều tổ chức cùng tham gia
Tiến hành trên phạm vi địa phương
Chỉ tiến hành trong phạm vi một tổ chức
Đình công hợp pháp phải xuất phát từ:
Tranh chấp lao động cá nhân về lợi ích
Tranh chấp lao động tập thể về quyền
Tranh chấp lao động cá nhân về quyền
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Đình công bất hợp pháp được nhận ra khi có dấu hiệu:
Được lãnh đạo bởi Công đoàn
Xuất phát từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Không báo trước bằng văn bản cho chủ sử dụng lao động
Bảo trước bằng văn bản cho chủ sử dụng lao động
Dấu hiệu cho thấy một cuộc đình công bất hợp pháp:
Thông báo trước với người sử dụng lao động về cuộc đình công
Người lao động không tham gia làm việc
Gửi thông báo đình công đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động
Không do tổ chức đại diện của người lao động đứng ra tổ chức
