wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3

Total questions: 100

Worksheet time: 25hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Mẫu được chọn bị chênh lệch, không đại diện cho tổng thể nếu các phàn tử trong tổng thể không được sắp xếp một cách hoàn toàn ngẫu nhiên là nhược điểm lớn nhất của phương pháp:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

b)

Chọn mẫu theo sự xét đoán

c)

Chọn mẫu có hệ thống

2.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất gồm kỹ thuật:

a)

Chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV, chọn mẫu bất kỳ (tình cờ)

b)

Bảng số ngẫu nhiên, lấy mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV

c)

Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV

d)

Chọn mẫu có tính hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo nhận định KTV

3.

Phương pháp chọn mẫu xác suất gồm kỹ thuật

a)

Chọn theo khối (lô), chọn mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV

b)

Bảng số ngẫu nhiên, chọn mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV

c)

Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV

d)

Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu có tính hệ thống

4.

Phương pháp kiểm toán:

a)

Là các biện pháp, thủ tục được sử dụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra

b)

Là việc kiểm tra để thu thập bàng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

Là việc kiểm tra để thu thập bằng chửng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC

d)

Là việc kiểm tra, phân tích giả thuyết bằng cách thu thập và đánh giá các chứng từ thích hợp

5.

Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát là:

a)

Là các biện.pháp, thủ tục được sử dụng ưong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra.

b)

Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC

c)

Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan ừọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.

d)

Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận .lành hữiỉ hiệu của hệ thống kế toán vồ hệ thống kiểm soát nội bộ

6.

Thủ tục nào sau đây không phải là thủ tục phân tích ngang được kiểm toán viên sử dụng:

a)

A. So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của kiểm toán viên trên một chỉ tiêu

b)

B. Phân tích dựa ưên cơ sở so sánh các tỉ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính

c)

c. So sánh số liệu của công ty khách hàng kiểm toán với số liệu của ngành trên một chỉ tiêu

d)

D. So sánh số liệu kì này với số liệu kì trước hoặc giữa các kì với nhau trên một chỉ tiêu

7.

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra:

Tài sàn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu, đó là phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm toán cân đối

b)

Kiểm toán đối chiếu trực tiếp

c)

Kiểm toán đối chiếu logic

d)

Kiểm kê

8.

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra: so sánh giữa số cuối kỳ và đầu năm

của một chỉ tiêu, đó là phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm toán cân đối

b)

Kiểm toán đối chiếu trực tiếp

c)

Kiểm toán đối chiếu logic

d)

Kiểm kê

9.

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra: so sánh sự biến động của Hàng

hóa tồn kho và nợ phải thu, đó là phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm toán cân đối

b)

Kiểm toán đối chiếu trực tiếp

c)

Kiểm toán đối chiếu logic

d)

Kiểm kê

10.

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên: tính lại chi phí khấu hao Tài sản cố định,

đó là phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm toán cân đối

b)

Kiểm toán đối chiếu trực tiếp

c)

Thực nghiệm

d)

Kiểm kê

11.

Việc thu thập thư xác nhận ngân hàng, là ví dụ về phương pháp kiểm toán:

a)

Quan sát

b)

Kiểm kê

c)

Kiểm toán cân đối

d)

Điều tra

12.

. Rủi ro ngoài lây mẫu là do kiểm toán viên đưa ra kết luận sai vì:

a)

Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát

b)

Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro tiềm tàng

c)

các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu, như lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp

d)

Kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.

13.

Rủi ro lấy mẫu là do kiểm toán viên đưa ra kết luận sai vì:

a)

Sử dụng phương pháp kiểm toán không thích hợp

b)

Kết luận cùa KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán

c)

Các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu

d)

KTV hiểu sai bằng chứng và không nhận diện được sai sót.

14.

Việc chọn 02 đơn vị kế tiếp nhau trong một tổng thể để kiểm tra, là:

a)

Chọn mẫu theo khối

b)

Chọn mẫu tình cờ

c)

Chọn mẫu có hệ thống

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

15.

Việc phân chia tổng thể thành nhiều tổng thể con theo một tiêu thức nào đó đồng nhất, gọi là

a)

Kỹ thuât phân tổ

b)

Chọn mẫu xác suất

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

16.

Khi kiểm toán tiền mặt, KTV tiến hành kiểm kê tiền mặt, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:

a)

kiểm kê

b)

điều tra

c)

thực nghiệm

d)

đối chiếu trực tiếp

17.

Khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV yêu cầu đơn vị trả lời bằng văn bản một số khoản chi bất thường, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:

a)

Kiểm kê

b)

Điều tra

c)

Thực nghiệm

d)

Đối chiếu trực tiếp

18.

Trong quá trình kiểm toán, KTV yêu cầu cho xem quy trình sản xuất, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp

a)

Đối chiếu trực tiếp

b)

Đối chiếu logic

c)

Điều tra

d)

Kiểm tra cân đối

19.

. Khi kiểm toán báo cáo tài chính, KTV so sánh số liệu giữa đơn vị với các chỉ số bình quân của ngành, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:

a)

Đối chiếu trực tiếp

b)

Đối chiếu logic

c)

Điều tra

d)

Kiểm tra cân đối

20.

Lấy mẫu kiểm toán là:

a)

Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

b)

Chọn lựa các phần tử có giá trị từ một số tiền nào đó trở lên;

c)

Là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần từ của một tổng thể kiểm toán sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội dược chọn

d)

Kiểm ưa ít hơn 100% các nghiệp vụ trong tổng thể

21.

Thư trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán là bằng chứng thu thập được thuộc phương pháp nào sau đây:

a)

Quan sát

b)

. Điều tra

c)

Xác nhận

d)

Tính toán

22.

22. Thử nghiệm chi tiết kiểm soát được thực hiện:

a)

A. Trước khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.

b)

' b) Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực

c)

c. Cùng với thời điểm tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.

d)

D. Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đâu là khách thê kiêm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động kém hiệu lực

23.

Xem xét sự biến động chỉ tiêu tiền mặt qua các năm thuộc loại thủ tục kiểm toán nào:

a)

Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

b)

Thủ tục phân tích

c)

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

d)

Điều ưa hệ thống

24.

Nhược điểm của chọn mẫu tình cờ là:

a)

Kiểm toán viên rất khó để hoàn thành một cách vô tư khi lựa chọn các phần tử của mẫu.

b)

Không thể đưa ra một mẫu có tính chất đại diện cho tổng thể

c)

Phải tiến hành một cách kỹ lưỡng

d)

Đòi hỏi kiểm toán viên phải am hiểu tốt về các nghiệp vụ của khách hàng

25.

25. Kiểm toán ngoài chứng từ gồm:

A. Đối chiếu chứng từ

B. Kiểm toán các cân đối kế toán

c. Đối chiếu logic

D.Kiểm kê, điều tra, thực nghiệm

a)

A. Đối chiếu chứng từ

b)

B. Kiểm toán các cân đối kế toán

c)

C. Đối chiếu logic

d)

D.Kiểm kê, điều tra, thực nghiệm

26.

Các loại mẫu kiểm toán bao gồm:

a)

Mau thống kê

b)

Mầu phi thống kê

c)

Mẩu ngẫu nhiên

d)

Mầu thống kê và mẫu phi thống kê

27.

Phân tích đánh giá tổng quát là việc..........qua đó tìm ra những xu hướng, biến động

và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.

a)

Phân tích các tỷ suất quan trọng

b)

Phân tích,các sổ liệu

c)

Phân tích nhóm tỷ suất khả năng thanh toán

d)

Phân tích các số liệu, thông tin và các tỷ suất quan trọng

28.

Đánh giá phân tích tổng quát là phương pháp kiểm toán có hiệu quả cao vì:

a)

Thời gian nhiều, chi phí cao, nhiều tác dụng

b)

Thời gian ít, chi phí thấp, nhiều tác dụng

c)

Thời gian ít, chi phí cao, nhiều tác dụng

d)

Thời gian nhiều, chi phí thấp, nhiều tác dụng.

29.

KTV nghiên cứu trước qua tổng thể và lựa chọn các phần tử của mẫu mà không xét đến qui mô, nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng là chọn mẫu theo phương pháp:

a)

Chọn mẫu tình cờ

b)

Chọn mẫu theo nChọn theo khốihận định của KTV

c)

Chọn theo khối

d)

Chọn mẫu hệ thống

30.

Trường hợp nào sau đây không phải là chọn mẫu phi thống kê:

Mẫu phi thống kê là mẫn được chọn trên cơ sở xét đoản mang tính nghề nghiệp của KTV

Chọn mẫu tình cờ là: lựa chọn ra các phần tử mầu mà không chủ ỷ đên quy mô, nguôn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác cùa chúng đê cô găng có được một mâu kiêm toán khách quan -ỳ ko chọn trên cơ sở xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV

a)

Chọn mẫu hệ thống

b)

Chọn mẫu theo nhận định của KTV

c)

Chọn mẫu tình cờ

d)

Chọn theo khối

31.

Cỡ mẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán. Rủi ro có thể chấp nhận được càng thấp, thì:

a)

Cỡ mẫu càn thiết sẽ càng nhỏ.

b)

Cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn.

c)

Cỡ mẫu cần thiết sẽ nhỏ nhất.

d)

Cỡ mẫu cần thiết phải giảm đi

32.

Đối chiếu giữa biên bản kiểm kê với sổ Quỹ, sổ chi tiết và sổ Cái để đảm bảo số dư đã được trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là hợp lý, là thủ tục kiểm toán:

A. Điều tra hệ thống

B. Thử nghiệm chi tiết kiểm soát

c. Thủ tục phân tích

ó_pi Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

a)

Điều tra hệ thống

b)

Thử nghiệm chi tiết kiểm soát

c)

Thủ tục phân tích

d)

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

33.

Phương pháp kiểm toán:

a)

Được xây dựng phù hợp với đối tượng kiểm toán

b)

Không nhất thiết phải hoàn toàn dựa vào đối tượng kiểm toán

c)

Nhất thiết phải dựa vào đối tượng kiểm toán

d)

đuợc xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán.

34.

Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy chỉ số hàng bán kỳ này tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên thường liên tường ngay tới chỉ số hàng tồn kho, doanh thu bán hàng và vốn bằng tiền và kiểm toán viên biết rằng hàng tồn kho trong kỳ giảm xuống, doanh thu bán hàng tăng lên, phải thu của khách hàng tăng lên. Theo cách đó ta nói kiểm toán viên đã sử dụng:

a)

Phương pháp kiểm toán cân đối

b)

Phương pháp kiểm kê

c)

Phương pháp đối chiếu trực tiếp

d)

Phương pháp đối chiếu logic

35.

Các phương pháp kiểm toán chứng từ bao gồm:

a)

Phương pháp kiểm kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra

b)

Phương pháp thực nghiệm, phương pháp đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic

c)

Kiểm toán các cân đối kế toán, đối chiểu trực tiếp và đối chiếu logic

36.

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm :

a)

Phương pháp kiểm kê, phương pháp đối chiếu trực tiếp và phương pháp điều tra

b)

Phương pháp kiểm toán cân đối, phương pháp đối chiếu trực tiếp và phương pháp đối chiếu logic

c)

Phương pháp kiểm toán cân đối, phương pháp điều tra và phương pháp thực nghiệm

d)

Phương pháp kiểm kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra

37.

Phân hệ phương pháp kiểm toán chứng từ

Ả. Là phương pháp mà KTV dựa trên phần thông tin tài chính được phản ánh ở trên các tài liệu kế toán để thu thập bằng chứng

B. Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với mọi đối tượng kiểm toán

c. Là phương pháp mà trong đó KTV chưa có cơ sở dữ liệu và phải dùng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán

D. Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với các tài liệu, các thông tin bên ngoài đơn vị được kiểm toán

a)

Là phương pháp mà KTV dựa trên phần thông tin tài chính được phản ánh ở trên các tài liệu kế toán để thu thập bằng chứng

b)

Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với mọi đối tượng kiểm toán

c)

.Là phương pháp mà trong đó KTV chưa có cơ sở dữ liệu và phải dùng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán

d)

Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với các tài liệu, các thông tin bên ngoài đơn vị được kiểm toán

38.

Phương pháp kiểm toán đối chiểu logic:

a)

Sừ dụng phương pháp đối ứng tài khoản của kế toán để phân tích nội dung được hạch toán

b)

. Sử dụng phương pháp của phân tích hoạt động kinh doanh để phân tích nội dung được hạch toán

c)

Xem xét tính logic, tính họp lý của các tài khoản, các khoản mục

d)

Là việc đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp với nhau theo một xu hướng nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định

39.

Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đổi chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết, trên bảng cân đối kế toán, giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm,thư xác nhận tiền gửi ngân hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng:

a)

Phương pháp đối chiếu logic

b)

Phương pháp đối chiếu trực tiếp

c)

Phương pháp kiểm toán cân đối

d)

Phương pháp điều tra

40.

Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy rằng tài sản số định tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên suy luận đến vốn bằng tiền giảm, xây dựng cơ bản dở dang giảm, phải trả nhà cung cấp tăng và vay dài hạn tăng. Qua kiểm toán, kiểm toán viên biết rằng vay dài hạn tăng lên. Vậy theo cách đó, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp kiểm toán:

a)

Phương pháp kiểm toán cân đổi

b)

Phương pháp đối chiếu logic

c)

Phương pháp đối chiếu trực tiếp

d)

Phương pháp điều tra

41.

Các kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm toán vì:

A. ĐÓ là quy định bắt buộc trong chuẩn mực kiểm toán

B. Đó là cách duy nhất mà kiểm toán viên có thể sử dụng trong ứng dụng kiêm toán (C?íKhông thể kiểm toán hết tất cà các nội dung liên quan nên sử dụng các đặc trưng của

mẫu để suy rộng cho đặc trưng của toàn bộ tổng thể.

D.Bằng chứng mà KTV thu được ưên mẫu kiểm toán là bằng chứng duy nhất

a)

ĐÓ là quy định bắt buộc trong chuẩn mực kiểm toán

b)

Đó là cách duy nhất mà kiểm toán viên có thể sử dụng trong ứng dụng kiêm toán

c)

Không thể kiểm toán hết tất cà các nội dung liên quan nên sử dụng các đặc trưng của

mẫu để suy rộng cho đặc trưng của toàn bộ tổng th

d)

Bằng chứng mà KTV thu được ưên mẫu kiểm toán là bằng chứng duy nhất

42.

Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì

đó là cách chọn

a)

Theo nhận định của KTV

b)

Tình cờ (bất kỳ)

c)

Ngẫu nhiên

d)

Theo khối (lô

43.

Rủi ro do chọn mẫu là :

a)

Khả năng mà kiểm toán viên phát hiện ra các lỗi kế toán trên các tài liệu của khách Jtiang đã được chọn mẫu.

b)

Là rủi ro mà kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.

c)

Khả năng mà các lỗi kế toán sẽ xảy ra trong các nghiệp vụ và vào sổ kế toán.

d)

Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu

44.

Rủi ro ngoài lấy mẫu là :

a)

KTV kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó

b)

KTV kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có

c)

Kiểm toán viên thiếu thận trọng trong quá trình chọn mẫu

d)

Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu, như KTV có thể sử dụng thủ tục kiểm toán không thích hợp hay KTV hiểu sai bằng chứng và không nhận diện được sai sót

45.

Nếu chọn mẫu kiểm toán cho phép kiểm toán viên ước lứợng được tỷ lệ xuất hiện những đặc tính cụ thể thì chọn mẫu kiểm toán có thể Ịà:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống

b)

Chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất

c)

Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

d)

Chọn mẫu thuộc tính

46.

Cách thức chọn mẫu trong đó mỗi đơn vị tiền tệ là một đơn vị của tổng thể là:

a)

Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật

b)

Chon mẫu theo đơn tiền tệ

c)

Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề

d)

Chọn mẫu hệ thống

47.

Chọn mẫu ngẫu nhiên là :

a)

Chọn một tập hợp các đơn vị kế tiếp nhau trong một đơn vị tổng thể

b)

Lựa chọn các phần tử vào mẫu theo nguyên tắc mỗi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội như nhau để được chọn vào mẫu

c)

Các nghiệp vụ, khoản mục có số tiền lớn cần được chọn nhiều hơn để kiểm tra.

d)

Được thực hiện bằng cách kiểm toán viên nghiên cứu qua tổng thể và lựa chọn ra các phần tử mẫu mà không chú ý đến quy mô, nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng để cố gắng có được một mẫu kiểm toán khách quan.

48.

Chọn mẫu theo khối là một trong những phương pháp:

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu theo sự xét đoán

49.

Phương pháp chọn mẫu xác suất gồm

a)

Chọn mẫu theo lô và chọn mẫu theo nhận định nhà nghề

b)

Chọn mẫu dựa trên bảng số ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống

c)

Chọn mẫu có hệ thống và chọn mẫu theo lô

d)

Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề và chọn mẫu ngẫu nhiên theo chương trình máy

50.

Trong các phương pháp kỹ thuật sau, phương pháp nào không thuộc phương pháp kỹ thuật kiểm toán chứng từ:

a)

Đối chiếu trực tiếp

b)

Kiểm tra cân đối

c)

Điều tra

d)

Đối chiếu logic

51.

Khi sử dụng phương pháp phân tích xu hướng, KTV cần:

a)

So sánh giữa số liệu kỳ này với kỳ trước của một chi tiêu

b)

Dựa vào các mối quan hệ, những tỳ lệ tương quan giữa các chi tiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích (so sánh), đánh giá

c)

Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan

d)

Kiểm tra đánh giá về kiểm soát nội bộ trong đơn vỊ

52.

Thừ nghiệm chi tiết về kiểm soát là 1 trong những phương pháp kiểm toán

a)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

b)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

c)

Phương pháp phân tích, đánh giá tổng quát

d)

Phương pháp kiểm toán chi tiết nghiệp vụ và số dư

53.

Theo quan hệ với đối tượng kiểm toán, hệ thống phương pháp gôm:

a)

Phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán cơ bản

b)

Phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản

54.

Đối chiếu số liệu giữa các kỳ trên bảng cân đối kế toán là phương pháp:

a)

Đối chiếu logi

b)

Đối chiếu trực tiếp

c)

Thực nghiệm

d)

Điều tra

55.

Phỏng vấn những người liên quan đến đối tượng được kiểm toán:

a)

Là phương pháp thực nghiệm

b)

Là phương pháp điều tra

c)

Là phương pháp đối chiếu logic

d)

Là phương pháp đối chiếu trực tiếp

56.

Mẩu được chọn ra mang những đặc

trưng của tổng thể, được gọi là:

a)

Màu được chọn

b)

Màu ngẫu nhiên

c)

Màu đại diện

d)

Màu đơn vị

57.

Các bước trong quy trình kiểm kê:

a)

Xác định thời gian kiểm kê, thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê

b)

Xác định nhân lực thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê

c)

Xác định quy mô kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê

d)

Chuẩn bị kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê

58.

Phương pháp kiểm toán các cân đối kế toán thuộc phương pháp

a)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

b)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

c)

Phương pháp kiểm toán chửng từ

d)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

59.

Phương pháp kiểm kê thuộc phương pháp

a)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

60.

Phương pháp đối chiếu logic thuộc phương pháp

a)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

d)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

61.

Phương pháp đổi chiếu trực tiếp thuộc phương pháp

a)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

d)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

62.

Phương pháp thực nghiệm thuộc phương pháp:

a)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

b)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

c)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

d)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

63.

Phương pháp điều tra thuộc phương pháp

a)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

d)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

64.

Phương pháp kiểm toán cân đối kế toán bao gồm:

a)

Cân đối tổng quát

b)

Cân đối cụ thể

c)

Cân đối tổng quát và cân đối cụ thể

d)

Các cân đối ưên bàng cân đối kế toán

65.

Khoảng cách mẫu trong chọn mẫu hệ thống được tính bằng cách:

a)

Một con số bất kì do kiểm toán viên lựa chọn

b)

Lấy tổng số đơn vị tổng thể chia cho kích cỡ mẫu

c)

Một số ngẫu nhiên do phần mềm máy tính lựa chọn

d)

Luôn bằng 10

66.

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra

Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm, đó là phương pháp kiểm toán:

a)

Kiem toán các cân đối kế toán

b)

Đối chiếu trực tiếp

c)

Đối chiếu logic

d)

Kiểm toán ngoài chứng từ

67.

Phân tích đánh giá tổng quát và thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là

a)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

68.

Kỹ thuật điều tra hệ thống và các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào?

a)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

69.

Mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đều dựa vào quy chế KSNB doanh nghiệp là đặc trưng cơ bản của phương pháp kiểm toán:

a)

Phương pháp kiểm toán chứng từ

b)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

70.

Phân tích tỷ suất là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào?

a)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

b)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản

c)

phương pháp kiểm toán cơ bản

d)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

71.

KTV lấy tất cả các nghiệp vụ trong quí 4 để kiểm tra sau đó suy rộng kết quả cho cả năm là ví dụ về chọn mẫu theo cách nào?

a)

Chọn mẫu theo khối

b)

Chọn mẫu xác suấ

c)

họn mẫu theo nhận định nhà nghề

d)

Chọn mẫu hệ thống

72.

KTV gắn cho các đối tượng kiểm toán mã hóa bằng một con số là một bước thực hiện trong kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Kỹ thuật chọn mẫu bảng số ngẫu nhiên

b)

Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

c)

Kỹ thuật chọn mẫu theo khối

d)

Kỹ thuật chọn mẫu theo nhận định nhà nghề

73.

Phân tích tỷ suất khà năng thanh toán nhanh, số vòng thu hồi nợ, tỷ suất lợi nhuận thuần, hệ số nợ... là kỹ thuật cụ thể của phương pháp kiểm toán nào?

a)

Phương pháp kiểm toán cơ bản

b)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

c)

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

d)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản

74.

KTV sẽ không tiến hành thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản trong trường hợp:

a)

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp

b)

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao

c)

KTV xét thấy có thể giảm được rủi ro kiểm soát so với thời điểm lập kế hoạch kiểm toán

d)

Rủi ro kiểm soát đươc đánh giá là cao và không có khả năng giảm thông qua việc kiểm tra hệ thống

75.

Việc KTV kiểm ưa nghiệp vụ mua hàng từ khâu tìm nhà cung cấp, thỏa thuận hợp đồng, kí kết hợp đồng, mua hàng, nhập kho, thanh toán tiền hàng là ví dụ về kỹ thuật kiểm toán

a)

Kỹ thuật điều ưa hệ thống

b)

Kỹ thuật các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

c)

Phân tích và đánh giá tổng quát

d)

Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản

76.

Phương pháp đánh giá tổng quát hay kỹ thuật phân tích được sử dụng trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:

a)

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán

b)

Giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán

c)

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán.

d)

Giai đoạn lập kế hoạch-kiểm toán và giai đoạn thực hiện kiểm toán.

77.

Các nhóm tỷ suất KTV có thể tiến hành phân ư'ch trong kiểm toán:

a)

Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán và nhóm tỷ suất khả năng sinh lời

b)

Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính

c)

Nhóm tỷ suất hiệu quả hoạt động, tỷ suất khà năng thanh toán nhanh và tỷ suất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

d)

Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, nhỏm tỷ suất hiệu quà hoạt động, nhóm tỷ suất năng sinh lời và nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính

78.

Một KTV xác định sẽ sử dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống. Nếu KTV muốn lựa chọn 50 phần tử từ tổng thể 20.000 phần tử với điểm xuất phát ngẫu nhiên là 8, thì phần tử thứ 3 được lựa chọn là:

a)

408

b)

808

c)

208

d)

1208

79.

KTV thực hiện kỹ năng điều tra hệ thống khi

a)

Mức rủi ro kiểm soát cao

b)

Mức rủi ro tiềm tàng cao

c)

Mức thỏa mãn về kiểm soát cao

d)

KSNB của khách hàng yếu kém

80.

Phương pháp kiểm toán cơ bản được sử dụng cho:

a)

Mọi cuộc kiểm toán BCTC

b)

Một số cuộc kiểm toán BCTC

c)

Cuộc kiểm toán BCTC có quy mô lớn

d)

Khách hàng kiểm toán có KSNB tốt

81.

KTV tăng cường các thử nghiệm cơ bàn nếu:

a)

Mức rủi ro phát hiện cao

b)

Rui ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá cao

c)

Kiểm soát nội bộ được đánh giá là tốt

d)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp

82.

Phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm:

a)

Điều tra hệ thống, thủ tục phân tích

b)

Điều tra hệ thống, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

c)

Thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

d)

Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

83.

Mục đích của thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là:

a)

Tìm kiếm gian lận và sai sót của kế toán viên

b)

Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để làm cơ

sơ thiết kế các thử nghiệm cơ bản

c)

Phát hiện và bày tỏ ý kiến về sự hữu hiệu củả các quy chế và thủ tục kiểm soát

d)

Thu thập bằng chứng chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán

84.

KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát khi:

a)

KSNB của đơn vị yếu kém

b)

Cần thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của KSNB

c)

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao

d)

Mức thỏa mãn về kiểm soát là thấp

85.

Ví dụ nào sau đây là thủ tục phân tích đánh giá tổng quát:

a)

Phân tích số dư nợ phài thu khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết

b)

Phân chia các khoản nợ phải thu thành các nhóm theo thời gian quá hạn và kiểm tra yịêc trích lập dự phòng nợ khó đòi

c)

Tinh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước

d)

Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng, giảm trong kỳ và kiểm tra chứng từ gốc

86.

Kỹ thuật nào KTV thường không áp dụng khi thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát:

a)

Quan sát

b)

Kiểm tra tài liệu

c)

Phỏng vấn

d)

Xác nhận

87.

Trong các loại rủi ro sau,rủi ro nào KTV có thể kiểm soát được thông qua phương pháp kiểm toán cơ bản:

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

d)

Rủi ro kinh doanh

88.

Phương pháp kiểm toán tuân thủ được áp dụng khi

a)

Rùi ro tiềm tàng cao

b)

Rủi ro kiểm soát cao

c)

Rủi ro kiểm soát thấp

d)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao

89.

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ là việc thực hiện:

a)

Kiểm tra tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ

b)

Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan

c)

Xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC

d)

Kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống

90.

Phương thức kiểm đếm tại chỗ tài sản nhằm đối chiếu với số liệu đã phản ánh trên sổ sách được gọi là

a)

Thực nghiệm

b)

Điều tra

c)

Kiểm kê

d)

Quan sát

91.

. KTV kiểm ưa tổng cộng các số dư chi tiết khoản phải thu khách hàng và đối chiếu tổng số với sổ cái là kỹ thuật kiểm toán

a)

Thử nghiệm chi tiết vể kiểm soát

b)

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

c)

hủ tục phân tích đánh giá tổng quát

d)

Kiểm toán cần đối

92.

Trường hợp nào sau đây không phải là thủ tục phân tích đánh giá tổng quát

a)

Phân tích số dư nợ phải thu theọ từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiêt

b)

Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này năm trước

c)

So sánh về lượng các chi tiêu trên BCTC giữa các sổ liệu của kỳ này với số liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch

d)

So sánh về lượng thuộc cùng một chỉ tiêu trên BCTC giữa các số liệu của kỳ này với sổ liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch

93.

Mục đích của các kỹ thuật trong phương pháp kiểm toán cơ bản là:

a)

Phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC

b)

Đánh giá tính hữu hiệu của KSNB

c)

Phát hiện những sai sót trong KSNB

d)

Phát hiện những sai sót trong KSNB và đánh giá tính hữu hiệu của KSNB

94.

Khi kiểm toán tiền mặt, KTV tiến hành kiểm kê tiền mặt, đó là phương pháp kiểm toán

a)

Kiểm toán chứng từ

b)

Kiểm toán ngoài chứng từ

c)

Kiểm toán tuân thủ

d)

Thực nghiệm

95.

KTV sẽ thiết kế và thực hiện thử nghiệm chi tiết về kiểm soát khi:

a)

Không tin tưởng vào khả năng của kiểm toán nội bộ

b)

Rủi ro tiềm tàng cao

c)

Mức thỏa mãn về kiểm soát cao

d)

Rủi ro kiểm soát cao

96.

Phỏng vấn nhân viên quản lý nợ về khả năng thu hồi các món nợ trên danh sách nợ phải thu cuối kỳ là kỹ thuật kiểm toán thuộc phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm toán cân đối

b)

Điều tra

c)

Thực nghiệm

d)

Kiểm toán chứng từ

97.

Thủ tục nào sau đây không được xem là một thử nghiệm kiểm soát

a)

Quan sát việc đối chiếu các báo cáo của khách hàng

b)

Phỏng vấn về cơ cấu tổ chức của công ty khách hàng

c)

iểm tra chữ ký phê duyệt của giám đốc trên các hóa đơn bán hàng

d)

Lấy xác nhận số dư nợ phải thu khách hàng

98.

... là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yểu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra cần xác minh lại

a)

Điều tra

b)

Thực nghiệm

c)

Quan sát

d)

Phân tích

99.

KTV phỏng vân nhân viên giữ sổ sách về trách nhiệm của anh ta là (

a)

Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

b)

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

c)

Thủ tục phân tích

d)

Kiểm toán chứng từ

100.

Thử nghệm chi tiết về kiểm soát được áp dụng khi :

a)

Chưa áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống

b)

Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống

c)

Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống và đánh giá lại rủi ro kiểm soát là cao

d)

Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống và đánh giá lại rủi ro kiểm soát là không cao