Font size
Worksheetschương 3
Total questions: 100
Worksheet time: 25hrs 0mins
Mẫu được chọn bị chênh lệch, không đại diện cho tổng thể nếu các phàn tử trong tổng thể không được sắp xếp một cách hoàn toàn ngẫu nhiên là nhược điểm lớn nhất của phương pháp:
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu theo sự xét đoán
Chọn mẫu có hệ thống
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất gồm kỹ thuật:
Chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV, chọn mẫu bất kỳ (tình cờ)
Bảng số ngẫu nhiên, lấy mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV
Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV
Chọn mẫu có tính hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo nhận định KTV
Phương pháp chọn mẫu xác suất gồm kỹ thuật
Chọn theo khối (lô), chọn mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV
Bảng số ngẫu nhiên, chọn mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV
Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV
Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu có tính hệ thống
Phương pháp kiểm toán:
Là các biện pháp, thủ tục được sử dụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra
Là việc kiểm tra để thu thập bàng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chửng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Là việc kiểm tra, phân tích giả thuyết bằng cách thu thập và đánh giá các chứng từ thích hợp
Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát là:
Là các biện.pháp, thủ tục được sử dụng ưong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra.
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan ừọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận .lành hữiỉ hiệu của hệ thống kế toán vồ hệ thống kiểm soát nội bộ
Thủ tục nào sau đây không phải là thủ tục phân tích ngang được kiểm toán viên sử dụng:
A. So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của kiểm toán viên trên một chỉ tiêu
B. Phân tích dựa ưên cơ sở so sánh các tỉ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính
c. So sánh số liệu của công ty khách hàng kiểm toán với số liệu của ngành trên một chỉ tiêu
D. So sánh số liệu kì này với số liệu kì trước hoặc giữa các kì với nhau trên một chỉ tiêu
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra:
Tài sàn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Kiểm toán đối chiếu logic
Kiểm kê
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra: so sánh giữa số cuối kỳ và đầu năm
của một chỉ tiêu, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Kiểm toán đối chiếu logic
Kiểm kê
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra: so sánh sự biến động của Hàng
hóa tồn kho và nợ phải thu, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Kiểm toán đối chiếu logic
Kiểm kê
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên: tính lại chi phí khấu hao Tài sản cố định,
đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Thực nghiệm
Kiểm kê
Việc thu thập thư xác nhận ngân hàng, là ví dụ về phương pháp kiểm toán:
Quan sát
Kiểm kê
Kiểm toán cân đối
Điều tra
. Rủi ro ngoài lây mẫu là do kiểm toán viên đưa ra kết luận sai vì:
Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro tiềm tàng
các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu, như lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp
Kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.
Rủi ro lấy mẫu là do kiểm toán viên đưa ra kết luận sai vì:
Sử dụng phương pháp kiểm toán không thích hợp
Kết luận cùa KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán
Các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu
KTV hiểu sai bằng chứng và không nhận diện được sai sót.
Việc chọn 02 đơn vị kế tiếp nhau trong một tổng thể để kiểm tra, là:
Chọn mẫu theo khối
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Việc phân chia tổng thể thành nhiều tổng thể con theo một tiêu thức nào đó đồng nhất, gọi là
Kỹ thuât phân tổ
Chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Khi kiểm toán tiền mặt, KTV tiến hành kiểm kê tiền mặt, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
kiểm kê
điều tra
thực nghiệm
đối chiếu trực tiếp
Khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV yêu cầu đơn vị trả lời bằng văn bản một số khoản chi bất thường, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Kiểm kê
Điều tra
Thực nghiệm
Đối chiếu trực tiếp
Trong quá trình kiểm toán, KTV yêu cầu cho xem quy trình sản xuất, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp
Đối chiếu trực tiếp
Đối chiếu logic
Điều tra
Kiểm tra cân đối
. Khi kiểm toán báo cáo tài chính, KTV so sánh số liệu giữa đơn vị với các chỉ số bình quân của ngành, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Đối chiếu trực tiếp
Đối chiếu logic
Điều tra
Kiểm tra cân đối
Lấy mẫu kiểm toán là:
Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
Chọn lựa các phần tử có giá trị từ một số tiền nào đó trở lên;
Là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần từ của một tổng thể kiểm toán sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội dược chọn
Kiểm ưa ít hơn 100% các nghiệp vụ trong tổng thể
Thư trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán là bằng chứng thu thập được thuộc phương pháp nào sau đây:
Quan sát
. Điều tra
Xác nhận
Tính toán
22. Thử nghiệm chi tiết kiểm soát được thực hiện:
A. Trước khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.
' b) Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực
c. Cùng với thời điểm tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.
D. Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đâu là khách thê kiêm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động kém hiệu lực
Xem xét sự biến động chỉ tiêu tiền mặt qua các năm thuộc loại thủ tục kiểm toán nào:
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Điều ưa hệ thống
Nhược điểm của chọn mẫu tình cờ là:
Kiểm toán viên rất khó để hoàn thành một cách vô tư khi lựa chọn các phần tử của mẫu.
Không thể đưa ra một mẫu có tính chất đại diện cho tổng thể
Phải tiến hành một cách kỹ lưỡng
Đòi hỏi kiểm toán viên phải am hiểu tốt về các nghiệp vụ của khách hàng
Các loại mẫu kiểm toán bao gồm:
Mau thống kê
Mầu phi thống kê
Mẩu ngẫu nhiên
Mầu thống kê và mẫu phi thống kê
Phân tích đánh giá tổng quát là việc..........qua đó tìm ra những xu hướng, biến động
và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Phân tích các tỷ suất quan trọng
Phân tích,các sổ liệu
Phân tích nhóm tỷ suất khả năng thanh toán
Phân tích các số liệu, thông tin và các tỷ suất quan trọng
Đánh giá phân tích tổng quát là phương pháp kiểm toán có hiệu quả cao vì:
Thời gian nhiều, chi phí cao, nhiều tác dụng
Thời gian ít, chi phí thấp, nhiều tác dụng
Thời gian ít, chi phí cao, nhiều tác dụng
Thời gian nhiều, chi phí thấp, nhiều tác dụng.
KTV nghiên cứu trước qua tổng thể và lựa chọn các phần tử của mẫu mà không xét đến qui mô, nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng là chọn mẫu theo phương pháp:
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu theo nChọn theo khốihận định của KTV
Chọn theo khối
Chọn mẫu hệ thống
Trường hợp nào sau đây không phải là chọn mẫu phi thống kê:
Mẫu phi thống kê là mẫn được chọn trên cơ sở xét đoản mang tính nghề nghiệp của KTV
Chọn mẫu tình cờ là: lựa chọn ra các phần tử mầu mà không chủ ỷ đên quy mô, nguôn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác cùa chúng đê cô găng có được một mâu kiêm toán khách quan -ỳ ko chọn trên cơ sở xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu theo nhận định của KTV
Chọn mẫu tình cờ
Chọn theo khối
Cỡ mẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán. Rủi ro có thể chấp nhận được càng thấp, thì:
Cỡ mẫu càn thiết sẽ càng nhỏ.
Cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn.
Cỡ mẫu cần thiết sẽ nhỏ nhất.
Cỡ mẫu cần thiết phải giảm đi
Đối chiếu giữa biên bản kiểm kê với sổ Quỹ, sổ chi tiết và sổ Cái để đảm bảo số dư đã được trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là hợp lý, là thủ tục kiểm toán:
A. Điều tra hệ thống
B. Thử nghiệm chi tiết kiểm soát
c. Thủ tục phân tích
ó_pi Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Điều tra hệ thống
Thử nghiệm chi tiết kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Phương pháp kiểm toán:
Được xây dựng phù hợp với đối tượng kiểm toán
Không nhất thiết phải hoàn toàn dựa vào đối tượng kiểm toán
Nhất thiết phải dựa vào đối tượng kiểm toán
đuợc xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán.
Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy chỉ số hàng bán kỳ này tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên thường liên tường ngay tới chỉ số hàng tồn kho, doanh thu bán hàng và vốn bằng tiền và kiểm toán viên biết rằng hàng tồn kho trong kỳ giảm xuống, doanh thu bán hàng tăng lên, phải thu của khách hàng tăng lên. Theo cách đó ta nói kiểm toán viên đã sử dụng:
Phương pháp kiểm toán cân đối
Phương pháp kiểm kê
Phương pháp đối chiếu trực tiếp
Phương pháp đối chiếu logic
Các phương pháp kiểm toán chứng từ bao gồm:
Phương pháp kiểm kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic
Kiểm toán các cân đối kế toán, đối chiểu trực tiếp và đối chiếu logic
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm :
Phương pháp kiểm kê, phương pháp đối chiếu trực tiếp và phương pháp điều tra
Phương pháp kiểm toán cân đối, phương pháp đối chiếu trực tiếp và phương pháp đối chiếu logic
Phương pháp kiểm toán cân đối, phương pháp điều tra và phương pháp thực nghiệm
Phương pháp kiểm kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra
Phân hệ phương pháp kiểm toán chứng từ
Ả. Là phương pháp mà KTV dựa trên phần thông tin tài chính được phản ánh ở trên các tài liệu kế toán để thu thập bằng chứng
B. Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với mọi đối tượng kiểm toán
c. Là phương pháp mà trong đó KTV chưa có cơ sở dữ liệu và phải dùng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán
D. Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với các tài liệu, các thông tin bên ngoài đơn vị được kiểm toán
Là phương pháp mà KTV dựa trên phần thông tin tài chính được phản ánh ở trên các tài liệu kế toán để thu thập bằng chứng
Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với mọi đối tượng kiểm toán
.Là phương pháp mà trong đó KTV chưa có cơ sở dữ liệu và phải dùng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán
Là phương pháp mà KTV áp dụng đối với các tài liệu, các thông tin bên ngoài đơn vị được kiểm toán
Phương pháp kiểm toán đối chiểu logic:
Sừ dụng phương pháp đối ứng tài khoản của kế toán để phân tích nội dung được hạch toán
. Sử dụng phương pháp của phân tích hoạt động kinh doanh để phân tích nội dung được hạch toán
Xem xét tính logic, tính họp lý của các tài khoản, các khoản mục
Là việc đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp với nhau theo một xu hướng nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định
Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đổi chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết, trên bảng cân đối kế toán, giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm,thư xác nhận tiền gửi ngân hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng:
Phương pháp đối chiếu logic
Phương pháp đối chiếu trực tiếp
Phương pháp kiểm toán cân đối
Phương pháp điều tra
Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy rằng tài sản số định tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên suy luận đến vốn bằng tiền giảm, xây dựng cơ bản dở dang giảm, phải trả nhà cung cấp tăng và vay dài hạn tăng. Qua kiểm toán, kiểm toán viên biết rằng vay dài hạn tăng lên. Vậy theo cách đó, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp kiểm toán:
Phương pháp kiểm toán cân đổi
Phương pháp đối chiếu logic
Phương pháp đối chiếu trực tiếp
Phương pháp điều tra
Các kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm toán vì:
A. ĐÓ là quy định bắt buộc trong chuẩn mực kiểm toán
B. Đó là cách duy nhất mà kiểm toán viên có thể sử dụng trong ứng dụng kiêm toán (C?íKhông thể kiểm toán hết tất cà các nội dung liên quan nên sử dụng các đặc trưng của
mẫu để suy rộng cho đặc trưng của toàn bộ tổng thể.
D.Bằng chứng mà KTV thu được ưên mẫu kiểm toán là bằng chứng duy nhất
ĐÓ là quy định bắt buộc trong chuẩn mực kiểm toán
Đó là cách duy nhất mà kiểm toán viên có thể sử dụng trong ứng dụng kiêm toán
Không thể kiểm toán hết tất cà các nội dung liên quan nên sử dụng các đặc trưng của
mẫu để suy rộng cho đặc trưng của toàn bộ tổng th
Bằng chứng mà KTV thu được ưên mẫu kiểm toán là bằng chứng duy nhất
Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì
đó là cách chọn
Theo nhận định của KTV
Tình cờ (bất kỳ)
Ngẫu nhiên
Theo khối (lô
Rủi ro do chọn mẫu là :
Khả năng mà kiểm toán viên phát hiện ra các lỗi kế toán trên các tài liệu của khách Jtiang đã được chọn mẫu.
Là rủi ro mà kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.
Khả năng mà các lỗi kế toán sẽ xảy ra trong các nghiệp vụ và vào sổ kế toán.
Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu
Rủi ro ngoài lấy mẫu là :
KTV kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó
KTV kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có
Kiểm toán viên thiếu thận trọng trong quá trình chọn mẫu
Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu, như KTV có thể sử dụng thủ tục kiểm toán không thích hợp hay KTV hiểu sai bằng chứng và không nhận diện được sai sót
Nếu chọn mẫu kiểm toán cho phép kiểm toán viên ước lứợng được tỷ lệ xuất hiện những đặc tính cụ thể thì chọn mẫu kiểm toán có thể Ịà:
Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Chọn mẫu thuộc tính
Cách thức chọn mẫu trong đó mỗi đơn vị tiền tệ là một đơn vị của tổng thể là:
Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật
Chon mẫu theo đơn tiền tệ
Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên là :
Chọn một tập hợp các đơn vị kế tiếp nhau trong một đơn vị tổng thể
Lựa chọn các phần tử vào mẫu theo nguyên tắc mỗi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội như nhau để được chọn vào mẫu
Các nghiệp vụ, khoản mục có số tiền lớn cần được chọn nhiều hơn để kiểm tra.
Được thực hiện bằng cách kiểm toán viên nghiên cứu qua tổng thể và lựa chọn ra các phần tử mẫu mà không chú ý đến quy mô, nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng để cố gắng có được một mẫu kiểm toán khách quan.
Chọn mẫu theo khối là một trong những phương pháp:
Chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu theo sự xét đoán
Phương pháp chọn mẫu xác suất gồm
Chọn mẫu theo lô và chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
Chọn mẫu dựa trên bảng số ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu có hệ thống và chọn mẫu theo lô
Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề và chọn mẫu ngẫu nhiên theo chương trình máy
Trong các phương pháp kỹ thuật sau, phương pháp nào không thuộc phương pháp kỹ thuật kiểm toán chứng từ:
Đối chiếu trực tiếp
Kiểm tra cân đối
Điều tra
Đối chiếu logic
Khi sử dụng phương pháp phân tích xu hướng, KTV cần:
So sánh giữa số liệu kỳ này với kỳ trước của một chi tiêu
Dựa vào các mối quan hệ, những tỳ lệ tương quan giữa các chi tiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích (so sánh), đánh giá
Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan
Kiểm tra đánh giá về kiểm soát nội bộ trong đơn vỊ
Thừ nghiệm chi tiết về kiểm soát là 1 trong những phương pháp kiểm toán
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp phân tích, đánh giá tổng quát
Phương pháp kiểm toán chi tiết nghiệp vụ và số dư
Theo quan hệ với đối tượng kiểm toán, hệ thống phương pháp gôm:
Phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản
Đối chiếu số liệu giữa các kỳ trên bảng cân đối kế toán là phương pháp:
Đối chiếu logi
Đối chiếu trực tiếp
Thực nghiệm
Điều tra
Phỏng vấn những người liên quan đến đối tượng được kiểm toán:
Là phương pháp thực nghiệm
Là phương pháp điều tra
Là phương pháp đối chiếu logic
Là phương pháp đối chiếu trực tiếp
Mẩu được chọn ra mang những đặc
trưng của tổng thể, được gọi là:
Màu được chọn
Màu ngẫu nhiên
Màu đại diện
Màu đơn vị
Các bước trong quy trình kiểm kê:
Xác định thời gian kiểm kê, thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê
Xác định nhân lực thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê
Xác định quy mô kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê
Chuẩn bị kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê
Phương pháp kiểm toán các cân đối kế toán thuộc phương pháp
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán chửng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm kê thuộc phương pháp
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp đối chiếu logic thuộc phương pháp
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp đổi chiếu trực tiếp thuộc phương pháp
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp thực nghiệm thuộc phương pháp:
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp điều tra thuộc phương pháp
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán cân đối kế toán bao gồm:
Cân đối tổng quát
Cân đối cụ thể
Cân đối tổng quát và cân đối cụ thể
Các cân đối ưên bàng cân đối kế toán
Khoảng cách mẫu trong chọn mẫu hệ thống được tính bằng cách:
Một con số bất kì do kiểm toán viên lựa chọn
Lấy tổng số đơn vị tổng thể chia cho kích cỡ mẫu
Một số ngẫu nhiên do phần mềm máy tính lựa chọn
Luôn bằng 10
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiem toán các cân đối kế toán
Đối chiếu trực tiếp
Đối chiếu logic
Kiểm toán ngoài chứng từ
Phân tích đánh giá tổng quát và thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Kỹ thuật điều tra hệ thống và các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào?
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đều dựa vào quy chế KSNB doanh nghiệp là đặc trưng cơ bản của phương pháp kiểm toán:
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phân tích tỷ suất là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào?
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản
phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
KTV lấy tất cả các nghiệp vụ trong quí 4 để kiểm tra sau đó suy rộng kết quả cho cả năm là ví dụ về chọn mẫu theo cách nào?
Chọn mẫu theo khối
Chọn mẫu xác suấ
họn mẫu theo nhận định nhà nghề
Chọn mẫu hệ thống
KTV gắn cho các đối tượng kiểm toán mã hóa bằng một con số là một bước thực hiện trong kỹ thuật chọn mẫu nào?
Kỹ thuật chọn mẫu bảng số ngẫu nhiên
Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu theo khối
Kỹ thuật chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
Phân tích tỷ suất khà năng thanh toán nhanh, số vòng thu hồi nợ, tỷ suất lợi nhuận thuần, hệ số nợ... là kỹ thuật cụ thể của phương pháp kiểm toán nào?
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản
KTV sẽ không tiến hành thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản trong trường hợp:
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao
KTV xét thấy có thể giảm được rủi ro kiểm soát so với thời điểm lập kế hoạch kiểm toán
Rủi ro kiểm soát đươc đánh giá là cao và không có khả năng giảm thông qua việc kiểm tra hệ thống
Việc KTV kiểm ưa nghiệp vụ mua hàng từ khâu tìm nhà cung cấp, thỏa thuận hợp đồng, kí kết hợp đồng, mua hàng, nhập kho, thanh toán tiền hàng là ví dụ về kỹ thuật kiểm toán
Kỹ thuật điều ưa hệ thống
Kỹ thuật các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Phân tích và đánh giá tổng quát
Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản
Phương pháp đánh giá tổng quát hay kỹ thuật phân tích được sử dụng trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Giai đoạn lập kế hoạch-kiểm toán và giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Các nhóm tỷ suất KTV có thể tiến hành phân ư'ch trong kiểm toán:
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán và nhóm tỷ suất khả năng sinh lời
Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính
Nhóm tỷ suất hiệu quả hoạt động, tỷ suất khà năng thanh toán nhanh và tỷ suất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, nhỏm tỷ suất hiệu quà hoạt động, nhóm tỷ suất năng sinh lời và nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính
Một KTV xác định sẽ sử dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống. Nếu KTV muốn lựa chọn 50 phần tử từ tổng thể 20.000 phần tử với điểm xuất phát ngẫu nhiên là 8, thì phần tử thứ 3 được lựa chọn là:
408
808
208
1208
KTV thực hiện kỹ năng điều tra hệ thống khi
Mức rủi ro kiểm soát cao
Mức rủi ro tiềm tàng cao
Mức thỏa mãn về kiểm soát cao
KSNB của khách hàng yếu kém
Phương pháp kiểm toán cơ bản được sử dụng cho:
Mọi cuộc kiểm toán BCTC
Một số cuộc kiểm toán BCTC
Cuộc kiểm toán BCTC có quy mô lớn
Khách hàng kiểm toán có KSNB tốt
KTV tăng cường các thử nghiệm cơ bàn nếu:
Mức rủi ro phát hiện cao
Rui ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá cao
Kiểm soát nội bộ được đánh giá là tốt
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp
Phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm:
Điều tra hệ thống, thủ tục phân tích
Điều tra hệ thống, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát, thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Mục đích của thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là:
Tìm kiếm gian lận và sai sót của kế toán viên
Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để làm cơ
sơ thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Phát hiện và bày tỏ ý kiến về sự hữu hiệu củả các quy chế và thủ tục kiểm soát
Thu thập bằng chứng chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán
KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát khi:
KSNB của đơn vị yếu kém
Cần thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của KSNB
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao
Mức thỏa mãn về kiểm soát là thấp
Ví dụ nào sau đây là thủ tục phân tích đánh giá tổng quát:
Phân tích số dư nợ phài thu khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết
Phân chia các khoản nợ phải thu thành các nhóm theo thời gian quá hạn và kiểm tra yịêc trích lập dự phòng nợ khó đòi
Tinh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước
Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng, giảm trong kỳ và kiểm tra chứng từ gốc
Kỹ thuật nào KTV thường không áp dụng khi thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát:
Quan sát
Kiểm tra tài liệu
Phỏng vấn
Xác nhận
Trong các loại rủi ro sau,rủi ro nào KTV có thể kiểm soát được thông qua phương pháp kiểm toán cơ bản:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kinh doanh
Phương pháp kiểm toán tuân thủ được áp dụng khi
Rùi ro tiềm tàng cao
Rủi ro kiểm soát cao
Rủi ro kiểm soát thấp
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ là việc thực hiện:
Kiểm tra tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ
Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan
Xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC
Kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống
Phương thức kiểm đếm tại chỗ tài sản nhằm đối chiếu với số liệu đã phản ánh trên sổ sách được gọi là
Thực nghiệm
Điều tra
Kiểm kê
Quan sát
. KTV kiểm ưa tổng cộng các số dư chi tiết khoản phải thu khách hàng và đối chiếu tổng số với sổ cái là kỹ thuật kiểm toán
Thử nghiệm chi tiết vể kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
hủ tục phân tích đánh giá tổng quát
Kiểm toán cần đối
Trường hợp nào sau đây không phải là thủ tục phân tích đánh giá tổng quát
Phân tích số dư nợ phải thu theọ từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiêt
Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này năm trước
So sánh về lượng các chi tiêu trên BCTC giữa các sổ liệu của kỳ này với số liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch
So sánh về lượng thuộc cùng một chỉ tiêu trên BCTC giữa các số liệu của kỳ này với sổ liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch
Mục đích của các kỹ thuật trong phương pháp kiểm toán cơ bản là:
Phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Đánh giá tính hữu hiệu của KSNB
Phát hiện những sai sót trong KSNB
Phát hiện những sai sót trong KSNB và đánh giá tính hữu hiệu của KSNB
Khi kiểm toán tiền mặt, KTV tiến hành kiểm kê tiền mặt, đó là phương pháp kiểm toán
Kiểm toán chứng từ
Kiểm toán ngoài chứng từ
Kiểm toán tuân thủ
Thực nghiệm
KTV sẽ thiết kế và thực hiện thử nghiệm chi tiết về kiểm soát khi:
Không tin tưởng vào khả năng của kiểm toán nội bộ
Rủi ro tiềm tàng cao
Mức thỏa mãn về kiểm soát cao
Rủi ro kiểm soát cao
Phỏng vấn nhân viên quản lý nợ về khả năng thu hồi các món nợ trên danh sách nợ phải thu cuối kỳ là kỹ thuật kiểm toán thuộc phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Điều tra
Thực nghiệm
Kiểm toán chứng từ
Thủ tục nào sau đây không được xem là một thử nghiệm kiểm soát
Quan sát việc đối chiếu các báo cáo của khách hàng
Phỏng vấn về cơ cấu tổ chức của công ty khách hàng
iểm tra chữ ký phê duyệt của giám đốc trên các hóa đơn bán hàng
Lấy xác nhận số dư nợ phải thu khách hàng
... là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yểu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra cần xác minh lại
Điều tra
Thực nghiệm
Quan sát
Phân tích
KTV phỏng vân nhân viên giữ sổ sách về trách nhiệm của anh ta là (
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Thủ tục phân tích
Kiểm toán chứng từ
Thử nghệm chi tiết về kiểm soát được áp dụng khi :
Chưa áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống
Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống
Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống và đánh giá lại rủi ro kiểm soát là cao
Sau khi đã áp dụng kỹ thuật điều tra hệ thống và đánh giá lại rủi ro kiểm soát là không cao
