Font size
WorksheetsPhần trắc nghiệm – Sinh thái học môi trường
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Vấn đề nào sau đây KHÔNG thuộc phạm trù nghiên cứu của Sinh thái học?
Mối quan hệ tương tác của sinh vật với sinh vật ở mức độ tổ chức quần thể và quần xã và hệ sinh thái
Mối quan hệ tương tác của sinh vật với môi trường sống ở mức độ tổ chức quần thể
Mối quan hệ tương tác của sinh vật với môi trường sống ở mức độ hệ sinh thái
Mối quan hệ tương tác giữa các hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật
Sinh thái học đã có những thành tựu to lớn gì được ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người?
Nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng trên cơ sở cải tạo các điều kiện sống của chúng
Nghiên cứu để phòng trừ dịch hại cho vật nuôi, cây trồng và cho chính con người
Con người biết thuần hóa vật nuôi, cây trồng và làm lương thực, thực phẩm
Cả A, B và C đều đúng
Phân môn sinh thái học cá thể nghiên cứu về nội dung gì?
Xác định giới hạn sinh thái, cực thuận của loài đối với nhân tố của môi trường và nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến hình thái, sinh lý, tập tính của loài
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của những nhân tố môi trường
Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái khác loài và sự hình thành những mối quan hệ sinh thái đó
Các chức năng cơ bản của hệ sinh thái, mối quan hệ giữa các sinh vật sống và môi trường
Phân môn sinh thái học quần thể nghiên cứu về nội dung gì?
Xác định giới hạn sinh thái, cực thuận của loài đối với nhân tố của môi trường và nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến hình thái, sinh lý, tập tính của loài
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của những nhân tố môi trường
Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái khác loài và sự hình thành những mối quan hệ sinh thái đó
Các chức năng cơ bản của hệ sinh thái, mối quan hệ giữa các sinh vật sống và môi trường
Phân môn sinh thái học quần xã nghiên cứu về nội dung gì?
Xác định giới hạn sinh thái, cực thuận của loài đối với nhân tố của môi trường và nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến hình thái, sinh lý, tập tính của loài
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của những nhân tố môi trường
Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái khác loài và sự hình thành những mối quan hệ sinh thái đó
Các chức năng cơ bản của hệ sinh thái, mối quan hệ giữa các sinh vật sống và môi trường
Phân môn sinh thái học hệ sinh thái nghiên cứu về nội dung gì?
Xác định giới hạn sinh thái, cực thuận của loài đối với nhân tố của môi trường và nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến hình thái, sinh lý, tập tính của loài
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của những nhân tố môi trường
Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái khác loài và sự hình thành những mối quan hệ sinh thái đó
Các chức năng cơ bản của hệ sinh thái, mối quan hệ giữa các sinh vật sống và môi trường
Phương pháp nghiên cứu nào KHÔNG được sử dụng trong sinh thái học?
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực địa
Phương pháp mô phỏng
Phương pháp nghiên cứu tế bào học
Khái niệm nhân tố sinh thái:
Là các yếu tố cấu thành nên môi trường
Là những yếu tố môi trường tác động lên đời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng lại một cách thích nghi
Là những yếu tố môi trường thúc đẩy cho các hoạt động sống của sinh vật
Là những yếu tố môi trường kìm hãm các hoạt động sống của sinh vật
Nhân tố sinh thái khi tác động lên đời sống của sinh vật, chúng sẽ phản ứng lại phụ thuộc vào các đặc trưng nào của nhân tố?
Cường độ và liều lượng tác động
Phương thức tác động
Thời gian tác động
Cả A, B và C
Phát biểu nào đúng khi nói về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên sinh vật?
Nhân tố có cường độ cao sẽ tác động đến sinh vật nhiều hơn cường độ thấp
Phương thức tác động dứt quãng sẽ gây ảnh hưởng lớn hơn so với phương thức tác động liên tục
Tác động của nhân tố sinh thái, liều lượng tác động lớn sẽ ảnh hưởng đến sinh vật ít hơn so với liều lượng tác động nhỏ
Đối với một nhân tố sinh thái, liều lượng tác động lớn sẽ ảnh hưởng đến sinh vật ít hơn so với liều lượng tác động nhỏ
Theo nguồn gốc và đặc trưng tác động của các nhân tố sinh thái, người ta chia các nhân tố sinh thái thành các nhóm như sau:
Nhân tố tự nhiên và nhân tố nhân tạo
Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh và nhân tố con người
Nhân tố trực tiếp và nhân tố gián tiếp
Nhân tố khí hậu và nhân tố phi khí hậu
Các yếu tố sau đây thuộc nhóm nhân tố vô sinh là
Thực vật và con người
Động vật và thực vật
Khí hậu, nước và ánh sáng
Ánh sáng, nước, khí hậu và thực vật
Đối với một con thỏ, yếu tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Đất
Khí Cacbon Dioxit trong khí quyển
Cây cỏ
Độ ẩm
Đối với một con chó sói, yếu tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Cây cỏ
Nhiệt độ
Gió
Động vật ăn thịt
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật....
Một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác
Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác
Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh
Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh
Nêu khái niệm về “Ổ sinh thái”?
Là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài
Là nơi sinh vật ẩn nấp khi gặp kẻ thù hoặc động vật săn mồi
Là nơi để trứng của động vật
Là nơi mà sinh vật di cư đến khi gặp điều kiện sống bất lợi
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành các... khác nhau
Quần thể
Ổ sinh thái
Quần xã
Sinh cảnh
Định luật tối thiểu (Liebig) được phát biểu như sau:
Năng suất mùa màng tùy thuộc duy nhất vào chất dinh dưỡng hiện diện trong môi trường với liều lượng ít nhất
Chất dinh dưỡng mà thực vật cần với lượng nhiều sẽ quyết định năng suất của cây
Mỗi loài thực vật cần một số loại muối khoáng với liều lượng nhất định. Khi thiếu bất kỳ loại nào thì cây đều phát triển không bình thường
Năng suất cây trồng phụ thuộc vào các nguyên tố đa lượng trong môi trường
Trong ao nuôi thủy sản, theo định luật tối thiểu Liebig, nhân tố môi trường nào quyết định đến năng suất ao nuôi?
Nồng độ oxi hòa tan trong nước
Nồng độ cacbon dioxit hòa tan trong nước
Lượng mưa
Nhiệt độ ao nuôi
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về “Hiệu suất nhóm”?
Hiệu suất nhóm càng tăng khi số lượng cá thể trong nhóm tăng
Hiệu suất nhóm giúp các thể trong nhóm có khả năng chống lại những tác động bất lợi của môi trường
Hiệu suất nhóm tạo điều kiện thuận lợi cho cá thể trong việc tìm kiếm thức ăn
Hiệu suất nhóm giúp làm tăng sức sinh sản
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là?
Môi trường
Giới hạn sinh thái
Khoảng sống sót
Giới hạn phát triển
Đối với một nhân tố sinh thái, vùng cực thuận là khoảng thay đổi cường độ của nhân tố sinh thái mà tại khoảng đó:
Sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất, có mức tiêu phí năng lượng thấp nhất
Sinh vật sinh trưởng và phát triển kém nhất
Sinh vật có khả năng tồn tại nhưng không phát triển
Sinh vật không thể tồn tại
Giới hạn sinh thái (Trị sinh thái) của loài đối với một nhân tố môi trường là khoảng giá trị nào sau đây?
Từ điểm cực hại thấp đến điểm cực hại cao
Từ điểm cực hại thấp đến điểm cực thuận
Từ điểm cực thuận đến điểm cực hại cao
Từ điểm cực hại thấp đến điểm chống chịu cao
Người ta lập được bảng khái quát về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nước lên sự phát triển của loài cá như sau: Cá chép: giới hạn dưới 2°C, giới hạn trên 44°C, điểm cực thuận 28°C. Biên độ nhiệt của giới hạn chịu đựng ở loài cá chép là:
26°C
28°C
16°C
42°C
Người ta lập được bảng khái quát về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nước lên sự phát triển của hai loài cá như sau: Cá chép: giới hạn dưới 2°C, giới hạn trên 44°C, điểm cực thuận 28°C; Cá rô phi: giới hạn dưới 5°C, giới hạn trên 42°C, điểm cực thuận 30°C. Phát biểu nào sau đây đúng khi đề cập đến tác dụng của nhiệt độ ở hai loài trên?
Cá chép có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi
Cá rô phi có khả năng phân bố rộng hơn cá chép
Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn cá chép
Khả năng chịu lạnh của cá rô phi cao hơn cá chép
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp
Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sông
Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố như thế nào?
Hạn chế
Rộng
Vừa phải
Hẹp
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố như thế nào?
Hạn chế
Rộng
Vừa phải
Hẹp
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số nhân tố này nhưng lại hẹp đối với một số nhân tố khác thì chúng thường có vùng phân bố như thế nào?
Toàn cầu
Rộng
Vừa phải
Hẹp
Giai đoạn nào cơ thể sinh vật có sức chống chịu kém nhất trong toàn bộ chu kỳ sống?
Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn phôi
Giai đoạn ấu trùng
Giai đoạn con non
Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về giới hạn sinh thái của loài với các yếu tố môi trường?
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều yếu tố môi trường thì chúng có vùng phân bố rộng
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số yếu tố khác, chúng có vùng phân bố hạn chế
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều yếu tố thì chúng có vùng phân bố hẹp
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số yếu tố khác, chúng có vùng phân bố rộng
Cá hồi được sinh ra trong nước ngọt nhưng trải qua phần lớn cuộc đời ngoài biển và chỉ quay lại nước ngọt để sinh sản. Vậy cá hồi là loài:
Rộng muối
Hẹp muối
Rộng nhiệt
Hẹp nhiệt
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp về nhiệt độ thường KHÔNG sống ở:
Vùng ôn đới
Vùng nhiệt đới
Vùng cực
Vùng núi cao
Màu sắc cơ thể của động vật có ý nghĩa gì?
Nhận biết đồng loài, dấu hiệu giới tính
Ngụy trang, lẩn trốn kẻ thù, rình bắt mồi
Báo hiệu nguy hiểm
Cả A, B và C đều đúng
Màu sắc đẹp và sặc sỡ của con đực thuộc nhiều loài chim, cá... chủ yếu để:
Ngụy trang
Nhận biết đồng loài
Khoe mẽ với con cái trong sinh sản
Báo hiệu nguy hiểm
Màu sắc sặc sỡ trên thân con vật không phải để:
Nhận biết đồng loài
Dọa nạt
Báo hiệu
Phản xạ ánh sáng, tránh nhiệt độ cơ thể tăng
Lá có các đặc điểm sau: phiến lá lớn, lá mỏng và mềm, có tầng cutin mỏng, mô giậu kém phát triển, gân ít và lá có màu lục đậm là các đặc điểm của lá ở tầng nào của cây?
Tầng bị che bóng
Tầng trên cùng
Tầng được chiếu sáng nhiều
Tầng lá non
Những cây mà lá có các đặc điểm sau: số lượng lục lạp nhiều, kích thước lục lạp và hàm lượng sắc tố trong lục lạp cao thường xuất hiện ở:
Tầng vượt sáng
Tầng ưa sáng
Dưới tán các cây khác
Ký sinh vào cây khác
Những cây mọc riêng lẻ ở nơi có điều kiện ánh sáng đầy đủ có đặc điểm hình thái nào sau đây?
Thân phát triển đều, thẳng, có tán cây đối
Thân cấy nhỏ, vươn cao, tán kém phát triển
Thân cây cong, hướng về nơi có ánh sáng
Các câu trên đều sai
Những loài động vật sống ở độ sâu trên 200m có:
Mắt phát triển bình thường
Mắt tiêu giảm
Mắt rất phát triển
Có mắt kép
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loài cây theo trình tự:
Cây ưa sáng trồng nước, cây ưa bóng trồng sau
Cây ưa bóng trồng nước, cây ưa sáng trồng sau
Cây ưa ẩm trồng nước, cây chịu hạn trồng sau
Cây ưa lạnh trồng nước, cây ưa nhiệt trồng sau
Nhóm động vật ưa sáng có đặc điểm nào sau đây?
Thường có màu sắc, đôi khi rất sặc sỡ, thường có cơ quan tiếp nhận ánh sáng
Thân thường có màu xỉn đen, cơ quan thị giác bị tiêu giảm
Thường có màu sắc, phát triển cơ quan xúc giác và phát sáng vì cơ quan thị giác bị tiêu giảm
Là những động vật sống trong hang động, trong đất hay ở đáy biển sâu
Cây xanh quang hợp được là nhờ:
Tất cả các tia bức xạ
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Các tia bức xạ nhìn thấy được
Tổng nhiệt hữu hiệu là:
Lượng nhiệt cần thiết cho hoạt động sinh sản của sinh vật
Hằng số nhiệt cần cho một chu kì phát triển của sinh vật biến nhiệt
Lượng nhiệt cần thiết cho sự chống lại điều kiện bất lợi của sinh vật
Hằng số nhiệt cần thiết cho sự sinh sản thuận lợi của sinh vật
Ngưỡng nhiệt phát triển là gì?
Mốc nhiệt độ mà ở dưới nhiệt độ này tốc độ phát triển của cơ thể là 0
Mốc nhiệt độ mà vượt quá nhiệt độ này, sinh vật sẽ chết
Mốc nhiệt độ mà ở dưới nhiệt độ này, sinh vật mất khả năng sinh sản
Mốc nhiệt độ mà vượt quá nhiệt độ này, tốc độ phát triển của cơ thể là 0
Mùa đông ruồi, muỗi phát triển ít, chủ yếu là do:
Ánh sáng yếu
Thức ăn thiếu
Nhiệt độ thấp
Di cư
Tia sáng có vai trò sản sinh “thân nhiệt” ở động vật là:
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Tia gamma
Tổng nhiệt hữu hiệu là lượng nhiệt cần thiết cho ... của động vật biến nhiệt
Một giai đoạn biến thái
Một chu kỳ phát triển
Một lần sinh sản
Nhiều lần sinh sản
Đặc điểm hình thái nào KHÔNG đặc trưng cho những loài chịu khô hạn?
Lá hẹp hoặc biến thành gai
Trữ nước trong lá, thân, củ, rễ
Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng
Rễ phát triển để tìm nước
Ở động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới lạnh có:
Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Trong các nhóm động vật sau, nhóm thuộc động vật biến nhiệt là:
Cá sấu, ếch đồng, giun đất, mèo
Cá voi, cá heo, mèo, bồ câu
Thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép
Cá rô phi, tôm đồng, cá thu, thỏ
Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt? (1) Vi sinh vật (2) Chim (3) Con người (4) Thực vật (5) Thú (6) Ếch nhái, bò sát
(1), (2) và (5)
(1), (4) và (6)
(2), (3) và (5)
(1), (3) và (6)
Những loài hẹp nhiệt thường không sống ở:
Các vùng cực
Vùng ôn đới
Trên các đỉnh núi cao
Trong hang
Loài thủy sinh vật rộng nhiệt, ưa lạnh thường phân bố ở:
Tầng nước mặt vùng biển ôn đới
Vùng nước cận cực và cực
Trong hồ vùng nhiệt đới
Trong tầng nước sâu ở đáy đại dương
Loài động vật hẹp nhiệt, ưa lạnh sinh sống ở đâu:
Các hang sâu trong đất
Rừng ôn đới lá rụng theo mùa
Vùng đồng rêu cận cực
Trảng cây bụi nhiệt đới
Loài động vật hẹp nhiệt ưu ấm là những loài không sống ở:
Trong rừng nhiệt đới
Ở suối nước nóng
Ở tầng nước mặt của khối nước đại dương
Sống ở tầng nước sâu đại tây dương
Trong vùng ôn đới, loài hẹp nhiệt nhất là:
Loài sống trong hang nhưng kiếm ăn ngoài
Loài sống trên tán cây
Loài sống ở lớp nước tầng mặt
Loài sống ở lớp nước sâu
Các loài cá voi có lớp mỡ dày dưới da để:
Dễ nổi, thuận lợi cho bơi lội
Tham gia duy trì thân nhiệt, chống lại các điều kiện lạnh giá ở vùng nước cận cực
Dự trữ vật chất để sử dụng trong điều kiện thiếu thức ăn vào những ngày quá lạnh giá ở vùng nước cận cực
Cả A, B, C đều đúng
Đâu là đặc điểm của cây mọc ở nơi trống trải, cường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao?
Lá nhỏ, lớp cutin dày
Lá to, lớp cutin dày
Lá nhỏ, lớp cutin mỏng
Lá to, lớp cutin mỏng
Đối với sâu bọ thì khi nhiệt độ môi trường tăng lên và còn trong giới hạn chịu đựng của chúng, thì biểu hiện xảy ra ở sâu bọ lúc này là:
Ngừng sinh trưởng
Khả năng sinh sản giảm
Thời gian của chu kỳ sinh trưởng ngắn lại
Tốc độ sinh trưởng chậm lại
Nhiệt độ môi trường tăng ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng và tuổi bắt đầu phát dục của động vật biến nhiệt?
Tốc độ sinh trưởng tăng, tuổi bắt đầu phát dục tăng
Tốc độ sinh trưởng tăng, tuổi bắt đầu phát dục giảm
Tốc độ sinh trưởng giảm, tuổi bắt đầu phát dục tăng
Tốc độ sinh trưởng giảm, tuổi bắt đầu phát dục giảm
Những loài vật sống ở gần bờ nước ven suối là những loài:
Chịu hạn
Thủy sinh
Ưa ẩm
Trốn hạn
Cây trong rừng Khộp ở Tây Nguyên có lá rộng, rụng lá vào mùa khô do:
Nhiệt độ giảm
Gió nhiều với cường độ lớn
Lượng mưa lớn
Lượng mưa nhỏ
Nhóm cây ẩm sinh thường phân bố ở khu vực nào?
Bờ ruộng, bờ ao, trong rừng ẩm, bờ suối
Cửa sông, cửa biển
Sa mạc, thảo nguyên
Đất cát ven biển
Các loài cây như: sú, bần, vẹt là cây thuộc nhóm nào?
Cây ẩm sinh
Cây ngập nước định kỳ
Cây trung sinh
Cây hạn sinh
Động vật hạn sinh có những tập tính nào để thích nghi với môi trường?
Tuyến mồ hôi kém phát triển
Sử dụng nước nội bào
Thải phân khô, bài tiết ít nước tiểu
Cả A, B và C đều đúng
Các thực vật thủy sinh như rong tảo có đặc điểm hình thái nào để thích nghi với môi trường?
Thân dài, mảnh, lá mỏng hoặc chia nhiều thùy
Lá to bản, dày do lượng ánh sáng ít
Thân lớn, chắc chắn để chống lại tác động của nước
Cả A, B và C đều sai
Động vật thủy sinh có những đặc điểm nào để thích nghi với môi trường?
Cơ thể có dạng dẹt
Tích lũy lipid trong cơ thể
Hình thành túi bơi
Cả A, B và C đều đúng
Những loài cá cần nhiều oxi thường sống ở:
Hồ
Sông suối
Nơi nước rất sâu
Nước trong hang
Trong môi trường nào, oxy trở thành yếu tố giới hạn?
Môi trường không khí
Môi trường trên cạn
Môi trường nước
Môi trường sinh vật
Khí có hàm lượng lớn nhất trong khí quyển là:
Oxi
Metan
Nito
Cacbon dioxit
Loài ếch có đặc điểm nào sau đây để thích nghi với hàm lượng oxy ít ở trong môi trường nước?
Mở rộng lá mang
Có cơ quan hô hấp phụ ngoài cơ quan hô hấp chính
Sống tiềm sinh khi thiếu oxy
Có khả năng tiếp nhận oxy trực tiếp từ ống ruột
Sinh vật phản ứng trước những tác động của môi trường bằng phương thức nào?
Chạy trốn
Thích nghi
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Quần thể sinh vật là gì?
Quần thể là nhóm cá thể cùng một loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, về tuổi và về kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài, chúng có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh ra các thế hệ mới hữu thụ
Nhóm cá thể khác loài sống chung một khu vực, không giao phối với nhau
Tập hợp cá thể cùng loài sống rải rác, không có khả năng sinh sản hữu thụ
Quần xã gồm nhiều loài trong một hệ sinh thái
Đặc điểm nào sau đây là của quần thể động vật?
Gồm các cá thể khác loài
Các cá thể giao phối được với nhau và sinh sản được thế hệ mới hữu thụ
Sống ở nhiều khu vực địa lý khác nhau
Cách biệt với môi trường sống
Nhóm cá thể nào sau đây KHÔNG là một quần thể?
Rong chân chó trong ao
Lươn trong đáy ao
Cá rô phi đơn tính trong ao
Cá chép trong một hồ
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Các cây thông trên một khu đồi
Các con voi trong một khu rừng ở Châu Phi
Các con cá trong hồ
Các cây rau má trên cùng một bãi bồi
Kích thước quần thể có thể được xác định bằng đại lượng nào sau đây?
Số lượng cá thể trong quần thể
Khối lượng tuyệt đối của quần thể
Năng lượng tuyệt đối của quần thể
Cả A, B và C đều đúng
Trong điều kiện nguồn sống bị giới hạn, số lượng cá thể và kích thước cá thể có mối quan hệ như thế nào?
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không tỷ lệ với nhau
Số lượng và kích thước cá thể đều giảm
Sự phát tán hoặc di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác có ý nghĩa nào sau đây?
Tránh sự giao phối cận huyết
Điều chỉnh số lượng và phân bố lại các cá thể phù hợp với nguồn sống
Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh
Tất cả các ý nghĩa trên
Điều nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về kích thước tối thiểu của quần thể?
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần phải có để thực hiện các mối quan hệ nội bộ, duy trì nòi giống và vai trò của quần thể trong thiên nhiên
Kích thước tối thiểu mang đặc tính của loài
Nếu kích thước quần thể ở dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy thoái và có thể bị diệt vong
Kích thước tối thiểu của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể có thể bị diệt vong
Vì sao khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể có thể bị diệt vong?
Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không đủ khả năng chống chọi với môi trường
Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau giữa con đực và con cái ít đi
Sự giao phối cận huyết xảy ra, làm quần thể bị thoái hóa
Cả A, B và C đều đúng
Kích thước tối đa của quần thể là gì?
Là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa và tương ứng với các điều kiện của môi trường
Là số lượng cá thể khi quần thể đạt tỷ lệ sinh sản cao nhất
Là số lượng cá thể nhiều nhất quần thể đạt được trong điều kiện môi trường sống không bị giới hạn
Là số lượng cá thể của quần thể trong điều kiện thời tiết ổn định
Kích thước tối đa của quần thể phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Sức chứa của môi trường và các yếu tố sinh thái như: cạnh tranh, vật dữ
Tiềm năng sinh học của loài
Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
Mức nhập cư và mức xuất cư của quần thể
Số lượng cá thể của quần thể vào một thời gian nào đó được tính theo công thức nào sau đây? Biết Nt: số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t; N0: số lượng cá thể của quần thể ban đầu t0; B: số cá thể do quần thể sinh ra trong khoảng thời gian từ t0 đến t; D: số cá thể của quần thể bị chết trong khoảng thời gian từ t0 đến t; I: số cá thể nhập cư vào quần thể trong khoảng thời gian từ t0 đến t; E: số cá thể di cư khỏi quần thể trong khoảng thời gian từ t0 đến t.
Nt = N0 + B - D + I - E
Nt = N0 + B - D
Nt = N0 + B - D + I + E
Nt = N0 + B + D - I + E
Mật độ cá thể của quần thể có ý nghĩa gì?
Là một tín hiệu sinh học, cung cấp thông tin cho quần thể về trạng thái số lượng để tự điều chỉnh
Thể hiện sự cân bằng giữa tiềm năng sinh sản của quần thể và sức chứa của môi trường
Chi phối nhiều chức năng và trạng thái tâm sinh lý của cá thể trong quần thể
Cả A, B và C đều đúng
Khi mật độ cá thể trong quần thể quá cao, hiện tượng nào có thể xảy ra?
Mức sinh sản của quần thể tăng lên
Mức tử vong của quần thể tăng lên
Sức sống của cá thể trong quần thể tăng lên
Giao phối cận huyết xảy ra làm suy thoái quần thể
Khi mật độ cá thể trong quần thể thấp, hiện tượng nào có thể xảy ra?
Mức tử vong của quần thể tăng lên
Mức sinh sản của quần thể giảm đi
Sức sống của cá thể trong quần thể giảm đi
Mức sinh sản của quần thể tăng lên
Dạng phân bố đều của quần thể xảy ra trong trường hợp nào?
Môi trường đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường không đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường đồng nhất và cá thể có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Môi trường không đồng nhất và cá thể có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Dạng phân bố ngẫu nhiên của quần thể xảy ra trong trường hợp nào?
Môi trường đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường không đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường đồng nhất và cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng không có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Môi trường không đồng nhất và cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng không có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Dạng phân bố theo nhóm của quần thể xảy ra trong trường hợp nào?
Môi trường đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường không đồng nhất và cá thể có tính lãnh thổ cao
Môi trường đồng nhất và cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng không có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Môi trường không đồng nhất và cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng có khuynh hướng tụ tập thành nhóm
Câu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của dạng phân bố đều của cá thể trong quần thể?
Giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể
Hạn chế sự lây lan bệnh tật trong quần thể
Tạo điều kiện phát tán rộng rãi cá thể ra toàn bộ khu vực phân bố của quần thể
Tăng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể
Ý nghĩa của sự phân bố theo nhóm của cá thể trong quần thể là gì?
Giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể
Hạn chế sự lây lan bệnh tật trong quần thể
Hạn chế sự giao phối cận huyết làm suy thoái quần thể
Tăng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, phát huy hiệu quả nhóm trong bảo vệ, tìm kiếm thức ăn, chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Một quần thể thường có cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản. Quần thể bị diệt vong khi mất đi nhóm nào?
Nhóm trước sinh sản
Nhóm đang sinh sản
Nhóm trước sinh sản và đang sinh sản
Nhóm đang sinh sản và sau sinh sản
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể?
Tất cả các quần thể đều có cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản
Độ dài tuổi của các nhóm tuổi là khác nhau
Ở quần thể trẻ, nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế
Quần thể được coi là ổn định khi nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản có tỷ lệ xấp xỉ nhau
Quần thể được coi là ổn định khi?
Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế
Nhóm tuổi đang sinh sản chiếm ưu thế
Nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản có tỷ lệ xấp xỉ nhau
Tỷ lệ của nhóm tuổi sau sinh sản giảm
Nguyên nhân chủ yếu của đấu tranh cùng loài là gì?
Do chống lại điều kiện bất lợi
Do đối phó với kẻ thù
Do mật độ cao
Do điều kiện sống thay đổi
