Font size
WorksheetsBài tập về thạch quyển, kiến tạo mảng và các loại đá
Total questions: 78
Worksheet time: 41mins
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá mac-ma?
Đá Hoa.
Đá Sét.
Đá ba-dan.
Đá gơ-nai.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Dựa vào tiêu chí nào để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Cấu tạo địa chất, độ dày.
Đặc tính vật chất, độ dẻo.
Sự phân chia của các tầng.
Đặc điểm nhiệt độ lớp đá.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Ở nước ta, vùng nào tập trung nhiều đá ba-dan nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Loại đá nào thuộc nhóm đá biến chất?
Đá gra-nit.
Đá Vôi.
Đá ba-dan.
Đá gơ-nai.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Khoáng vật được hình thành do kết quả của quá trình nào?
Địa mạo.
Địa chất.
Địa hao.
Địa lũy.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Tầng đá trầm tích không có đặc điểm nào?
Do các vật liệu vụn, nhỏ tạo thành.
Phân bố thành một lớp liên tục.
Có nơi mỏng, nơi dày.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường là nơi
có cảnh quan rất đa dạng.
vùng bất ổn của Trái Đất.
con người tập trung đông.
tập trung nhiều đồng bằng.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp nào?
Nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại Dương.
Nhân, lớp Manti, vỏ đại dương, vỏ lục địa.
Nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.
Nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá trầm tích?
Đá Hoa.
Đá ba-dan.
Đá gơ-nai.
Đá Sét.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm có các thành phần nào?
Các loại đá nhất định.
Đất, nước và không khí.
Một số mảng kiến tạo.
Đại dương, lục địa và núi.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào?
Mảng Âu-Á và mảng Nam Cực.
Mảng Âu-Á và mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia.
Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.
Mảng Âu-Á và mảng Thái Bình Dương.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Ở đại dương trong lớp vỏ Trái Đất không có tầng nào sau đây?
Trầm tích.
Granit.
Macma.
Badan.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm gì?
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Có những sóng núi ngầm ở đại dương.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Ở nước ta, vùng nào tập trung nhiều đá vôi nhất cả nước?
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Dãy núi trẻ An-đet ở Nam Mĩ được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Nam Mĩ và mảng Na-xca.
Mảng Nam Mĩ và mảng Âu-Á.
Mảng Nam Mĩ và mảng Bắc Mĩ.
Mảng Nam Mĩ và mảng Phi-lip-pin.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Các tầng đá theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là gì?
Badan, trầm tích, granit.
Granit, badan, trầm tích.
Trầm tích, badan, granit.
Trầm tích, granit, badan.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?
Đá ba-dan.
Đá gơ-nai.
Đá gra-nit.
Đá Hoa.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là bao nhiêu?
30 km.
50 km.
5 km.
15 km.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Lớp vỏ đại Dương khác với lớp vỏ lục địa ở điểm nào?
Tầng granit rất mỏng.
Không có tầng đá granit.
Không có tầng đá trầm tích.
Có một ít tầng trầm tích.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Vỏ Trái Đất ở lục địa có độ dày là bao nhiêu?
90 km.
50 km.
70 km.
30 km.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chuỗi hồ Lớn ở cao nguyên Đông Phi được hình thành do tác động của
sự vận động nâng lên, hạ xuống.
động đất, thiên tai và con người.
các khúc uốn của sông, địa hình.
các vận động đứt gãy, tách giãn.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Sự hình thành của dãy núi trẻ Rốc-ki ở Bắc Mĩ do tác động của hai mảng kiến tạo nào?
Mảng Bắc Mĩ và mảng Âu-Á.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Nam Mĩ.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Na-xca.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Phi.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mảng kiến tạo không có đặc điểm gì?
Chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Manti.
Bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
Luôn luôn đứng yên không di chuyển.
Những bộ phận lớn của đáy đại dương.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Loại đá nào thuộc nhóm đá trầm tích?
Đá ba-dan.
Đá Vôi.
Đá gơ-nai.
Đá gra-nit.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo đều có vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn.
Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo ở tầng man-ti trên.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo trong lớp man-ti trên.
lực hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà chủ yếu là Mặt Trời.
Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
Trái Đất bị nghiêng và quay quanh Mặt Trời.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm lục địa.
trên các dãy núi cao ở vùng nhiệt đới.
nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
ngoài khơi đại dương.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai. Cho đoạn thông tin sau: Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá trầm tích, ở giữa là đá gra-nit, cuối cùng là tầng badan. a) Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá. b) Có 4 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất. c) Trong Vỏ Trái đất nằm trên cùng là đá gra-nit. d) Vỏ Trái đất được hình thành là do ngoại lực.
Dựa vào đoạn thông tin, nhận định a) đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin, nhận định b) đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin, nhận định c) đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin, nhận định d) đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào?
0°
180°
90°T.
90°Đ.
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
giờ múi.
giờ địa phương.
giờ quốc tế.
giờ GMT.
Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 18.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Giờ quốc tế không phải là giờ
Mặt Trời.
khu vực.
múi.
GMT.
Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
hai cực.
Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn trong múi giờ số mấy?
5.
6.
7.
8.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở vòng cực Bắc có thời gian ngày dài 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở vòng cực Nam có thời gian ngày dài 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào sau đây ở vòng cực Nam có thời gian đêm 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ngày nào ở vòng cực Bắc có thời gian đêm dài 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Hà Nội vào mùa hạ có ngày dài hơn ngày ở TP. Hồ Chí Minh do
gần biển hơn.
gần chí tuyến hơn.
đô thị phát triển hơn.
địa hình cao hơn.
Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
tăng thêm một ngày lịch.
lùi lại một ngày lịch.
tăng thêm hai ngày lịch.
lùi lại hai ngày lịch.
Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180° thì
lùi lại 1 giờ.
tăng thêm 1 giờ.
lùi lại 1 ngày lịch.
tăng thêm 1 ngày lịch.
Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ?
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng
Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa.
tia sáng mặt trời vuông góc với Trái Đất.
Mặt Trời lên cao nhất ở đường chân trời.
tia Mặt Trời đến Trái Đất lúc 12 giờ trưa.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào?
Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất.
Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất?
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục.
Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời và có hình tròn.
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn.
Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây Đông từ múi số
0 đến 23.
1 đến 24.
24 đến 1.
23 đến 0.
Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày
21/3
22/6
23/9
22/12
Địa điểm không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục là
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
hai cực.
Trong khi bán cầu Bắc đang là mùa đông thì ở bán cầu Nam là
mùa xuân.
mùa hạ.
mùa thu.
mùa đông.
Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất?
21/3.
23/9.
22/6.
22/12.
Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là
75°Đ.
75°T.
105°Đ.
105°T.
Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?
Vùng cực.
Hai cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Giờ địa phương được xác định dựa vào
vị trí của Mặt Trăng.
giờ ở kinh tuyến gốc.
độ cao của Mặt Trời.
vị trí của Trái Đất.
Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 24 giờ xảy ra tại
xích đạo đến cực.
vòng cực đến cực.
xích đạo.
chí tuyến.
Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng
15 độ kinh tuyến.
16 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
20 độ kinh tuyến.
Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm rõ nhất?
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Mùa đông.
Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
Ngày dài, đêm ngắn.
Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
Ngày, đêm bằng nhau.
Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực.
Phát biểu nào không đúng về mùa trên Trái Đất?
Một năm trên Trái Đất có bốn mùa.
Mọi nơi đều có các mùa như nhau.
Có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu.
Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau.
Nhận định nào đúng khi nói về mùa đông ở bán cầu Bắc?
Ngày dài hơn đêm.
Mặt Trời đang ở nửa cầu Bắc.
Ngày ngắn hơn đêm.
Mặt Trời đang ở xích đạo.
Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?
Ngày, đêm bằng nhau.
Ngày dài, đêm ngắn dần.
Ngày ngắn hơn đêm.
Ngày, đêm dài sáu tháng.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào của Trái Đất có vận tốc dài bằng 0?
cực Bắc và cực Nam.
cực Bắc và Xích đạo.
cực Nam và chí tuyến.
cực Nam và Xích đạo.
Theo quy định, những địa điểm thuộc kinh tuyến nào dưới đây được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°Đ.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°T.
