wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh12 cuôis kì 1

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền.

a)

mã hóa các amino acid.

b)

quy định cơ chế di truyền.

c)

mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.

d)

quy định cấu trúc của một phân tử protein.

2.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần.

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

3.

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm.

a)

Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide.

b)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.

c)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.

d)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

4.

Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm về điều hòa biểu hiện gene?

a)

Là quá trình làm thay đổi cấu trúc của gene để tạo ra nhiều loại sản phẩm protein khác nhau trong tế bào.

b)

Là quá trình điều chỉnh lượng sản phẩm gene (RNA hoặc protein) được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hoặc thích nghi với môi trường.

c)

Là quá trình nhân đôi DNA sao cho tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện cùng một lúc với số lượng bằng nhau.

d)

Là sự thay đổi trình tự nucleotide trên phân tử DNA dẫn đến sự thay đổi chức năng của protein được tổng hợp.

5.

Đột biến gene là gì?

a)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

b)

Là sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng.

c)

Là quá trình tái bản DNA không theo nguyên tắc bổ sung trên toàn bộ hệ gene.

d)

Là sự trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng trong quá trình giảm phân.

6.

Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi trình tự nucleotide của gene nhưng không làm thay đổi tổng số nucleotide và chiều dài của gene?

a)

Mất một cặp nucleotide.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác.

d)

Đảo vị trí một đoạn gene lớn trên nhiễm sắc thể.

7.

Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi siêu xoắn.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Chromatid.

8.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

Sợi siêu xoắn.

b)

Nucleosome.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Sợi cơ bản.

9.

Đột biến nhiễm sắc thể được định nghĩa là gì?

a)

Những biến đổi về trình tự các nucleotide trong một gene nhất định.

b)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

c)

Sự thay đổi chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính, không xảy ra ở nhiễm sắc thể thường.

d)

Quá trình tái bản DNA bị lỗi dẫn đến sự thay đổi sản phẩm protein của gene.

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, dẫn đến tăng cường (hoặc giảm) một mức biểu hiện của tính trạng?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Lệch đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

11.

Một đoạn nhiễm sắc thể của ruồi giấm có trình tự các gene: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên nhiễm sắc thể sau đột biến là.

a)

DE•GHIK.

b)

DE•GHABCIK.

c)

E•GHIK.

d)

CBAD E•GHIK.

12.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của Hà Lan có 2n=142n=14 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

13.

b)

42.

c)

15.

d)

21.

13.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=182n=18 . Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là.

a)

17.

b)

19.

c)

27.

d)

36.

14.

Thế nào là cặp tính trạng tương phản?

a)

Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

b)

Những tính trạng trong số lượng và tính trạng chất lượng.

c)

Các tính trạng khác nhau.

d)

Tính trạng do một cặp allele quy định.

15.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AAbb × aaBb.

c)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

d)

P: AA × aa. và P:AaBb xAaBb

16.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1:1?

a)

P: Aa × Aa.

b)

P: Aa × aa.

c)

P: aa × aa.

d)

P: AA × aa.

17.

Phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích? Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn.

a)

P: AABb × Aabb.

b)

P: AaBb × aabb.

c)

P: Aabb × aabb.

d)

P: AABb × AaBb.

18.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1? (Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân ly độc lập.)

a)

AaBb × aabb.

b)

AABb × Aabb.

c)

AaBb × AaBb.

d)

AABB × aabb.

19.

Phép lai thuận nghịch là phép lai.

a)

thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

thay đổi tính trạng đem lai.

c)

thay đổi dòng thuần chủng.

d)

thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ.

20.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là.

a)

dòng thuần chủng.

b)

dòng nào cũng được.

c)

dòng có tính trội lặn.

d)

dòng có tính trội ngẫu nhiên.

21.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, nhận xét ở thế hệ F2F_2 là.

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

b)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

22.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở thế hệ F1F_1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

23.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở đời con F1F_1 là.

a)

100% hạt xanh.

b)

100% hạt vàng.

c)

50% hạt vàng : 50% hạt xanh.

d)

75% hạt vàng : 25% hạt xanh.

24.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, kiểu hình (A–B–) ở đời con chiếm tỉ lệ.

a)

1/4.

b)

9/16.

c)

3/8.

d)

1/8.

25.

Cho phép lai P: AaBb × AaBb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và phân ly độc lập. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả hai cặp gene (aabb) ở đời con là.

a)

1/16.

b)

3/16.

c)

9/16.

d)

1/4.

26.

Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lí thuyết, tự thụ phấn ở AaBbCcDd sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?

a)

10,55%.

b)

42,19%.

c)

12,50%.

d)

0,39%.

27.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

J. Mono.

b)

K. Coren.

c)

T.H. Moocgan.

d)

G.J. Menden.

28.

Động vật nào sau đây có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

Tằm.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

29.

Động vật nào sau đây có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?

a)

Các gene quy định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và luôn di truyền cùng nhau.

b)

Sự trao đổi đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân.

d)

Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể thay đổi vị trí cho nhau do hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

31.

Ở chim, bướm và một số loài cá, cơ chế xác định giới tính có đặc điểm gì?

a)

Con đực là XX, con cái là XY.

b)

Con đực là XY, con cái là XX.

c)

Con đực là ZZ, con cái là ZW.

d)

Con đực là ZW, con cái là ZZ.

32.

Ở người, bệnh mù màu, máu khó đông có gene quy định nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên Y. Các tính trạng này di truyền theo kiểu nào?

a)

Giống các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Theo dòng thẳng (bố truyền cho con trai).

c)

Theo kiểu di truyền chéo.

d)

Theo dòng mẹ.

33.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái.

c)

Tính trạng biểu hiện chỉ ở nam giới.

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.

34.

Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Không bào.

d)

Lưới nội chất.

35.

Ở cà chua, gen ngoài nhân nằm ở bào quan nào sau đây?

a)

Lục lạp.

b)

Bộ máy Golgi.

c)

Ribosome.

d)

Lưới nội chất.

36.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền các gen nằm ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)?

a)

Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau.

b)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ (đôi con có kiểu hình giống mẹ).

c)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con tuân theo đúng quy luật Mendel (3:1 hoặc 1:2:1).

d)

Gen chỉ biểu hiện ở giới cái, không biểu hiện ở giới đực.

37.

Thường biến là những biến đổi về

a)

cấu trúc di truyền.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

bộ nhiễm sắc thể.

d)

một số tính trạng.

38.

Ý nghĩa nào sau đây đúng khi nói về sự mềm dẻo kiểu hình đối với bản thân sinh vật?

a)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gen để thích ứng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

39.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào môi trường sống, không liên quan đến kiểu gen.

b)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành mà truyền một kiểu gen.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

40.

Hiện tượng nào sau đây là thường biến?

a)

Cây Bàng rụng lá vào mùa khô.

b)

Da bị bạch tạng.

c)

Máu hồng cầu hình liềm.

d)

Trội lặn không hoàn toàn.

41.

Trong các hiện tượng sau đây, đâu là ví dụ về thường biến?

a)

Người bị bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Cây hoa cẩm tú cầu cùng một kiểu gen nhưng cho hoa màu lam khi trồng ở đất acid, hoa màu hồng khi trồng ở đất kiềm.

c)

Cây lúa có hạt gạo đỏ do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

Ruồi giấm có cánh ngắn ngăn ngắn do đột biến gen.

42.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến đổi của sinh vật nhằm thích nghi tạm thời với môi trường sống (thường biến)?

a)

Gà con sinh ra có 3 chân do tác động của chất độc hóa học.

b)

Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo môi trường xung quanh.

c)

Cây đậu Hà Lan có thân thấp do mang cặp gen lặn aaaa .

d)

Một em bé bị hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể số 21.

43.

Hệ gen là

a)

toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.

b)

toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.

c)

toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.

d)

toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.

44.

Công nghệ gen là quy trình tạo ra tế bào

a)

có gen bị biến đổi.

b)

hoặc sinh vật có gen bị biến đổi.

c)

có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

d)

hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

45.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gen là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào.

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp.

c)

Kĩ thuật cắt gen.

d)

Kĩ thuật nối gen.

46.

Khi phản biện về việc sử dụng sinh vật biến đổi gen, các nhà môi trường học lo ngại nhất về nguy cơ nào sau đây đối với đa dạng sinh học?

a)

Cây chuyển gen thường có tốc độ sinh trưởng chậm hơn cây hoang dại.

b)

Sự phát tán gen chuyển từ cây trồng sang cỏ dại hoặc loài thân thuộc (dòng chảy gen), tạo ra "siêu cỏ dại" kháng thuốc diệt cỏ.

c)

Thực phẩm biến đổi gen có mùi vị không ngon bằng thực phẩm hữu cơ.

d)

Việc sản xuất GMO làm giảm lượng khí thải nhà kính trong nông nghiệp.

47.

Trong một quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ, cấu trúc di truyền thường biến đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần.

b)

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

c)

Tần số các allele bị thay đổi nhanh chóng qua mỗi thế hệ.

d)

Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng di truyền với tỉ lệ p2:2pq:q2p^2:2pq:q^2 .

48.

Hiện tượng giao phối gần ở dòng vật nuôi và cây trồng tự thụ phấn kéo dài ở cây giao phấn thường dẫn đến hậu quả "thoái hóa giống". Nguyên nhân di truyền chủ yếu là do:

a)

Các gen lặn có hại có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn.

b)

Các gen trội có lợi bị đột biến thành các gen lặn có hại.

c)

Môi trường sống thay đổi làm cho kiểu gen của quần thể không còn thích nghi.

d)

Tần số allele lặn trong quần thể tăng lên đáng kể so với ban đầu.

49.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về mặt di truyền của một quần thể ngẫu phối?

a)

Các cá thể có kiểu hình giống nhau thường tự tìm giao phối với nhau.

b)

Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể một cách nhanh chóng qua các thế hệ.

c)

Duy trì tần số các allele và tần số các allele không đổi qua các thế hệ trong điều kiện lý tưởng.

d)

Làm tăng tỉ lệ đồng hợp tử và giảm tỉ lệ dị hợp tử qua các thế hệ.

50.

Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A là 0,6 và allele a là 0,4. Theo định luật Hardy-Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể này ở trạng thái cân bằng là

a)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

b)

0,48AA : 0,36Aa : 0,16aa.

c)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

51.

Định luật Hardy-Weinberg phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Điều kiện nào sau đây sai khi nói về điều kiện cần thiết để định luật này nghiệm đúng?

a)

Quần thể phải có kích thước lớn.

b)

Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

c)

Có sự di cư và nhập cư diễn ra thường xuyên giữa các quần thể.

d)

Không có tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các kiểu gen khác nhau.

52.

Tại sao Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ hàng trong phạm vi ba đời?

a)

Vì dẫn đến hiện tượng thụt lùi làm con cái quá khác biệt so với bố mẹ.

b)

Vì làm tăng tỉ lệ dị hợp tử, gây ra các biến đổi bất thường về tâm lý.

c)

Vì làm tăng tỉ lệ con cái có gen lặn có hại tổ hợp lại với nhau tạo thành trạng thái đồng hợp lặn, gây dị tật bẩm sinh hoặc bệnh di truyền.

d)

Vì làm thay đổi tần số allele trong quần thể người một cách đột ngột.

53.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp cơ sở hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.

b)

Cung cấp cơ sở cho dịch vụ y học tư vấn.

c)

Cung cấp cơ sở xác định các loại di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

54.

Khi nói về di truyền học Mendel, chọn các nhận định đúng. a) Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, F1 đồng tính về kiểu hình. b) Để xác định chính xác kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội, Mendel sử dụng phép lai phân tích. c) P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản thì F1 phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn. d) Phép lai hai cặp tính trạng trong thí nghiệm của Mendel, F2 cho 4 kiểu gen và 4 kiểu hình.

a)

a và b đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ b đúng

d)

c và d đúng

55.

Mendel là ông tổ của ngành di truyền học. Khi nói về di truyền học Mendel, chọn các nhận định đúng. a) Đối tượng nghiên cứu giúp Mendel phát hiện quy luật phân li và phân li độc lập là ong mật. b) Nếu P thuần chủng, F1 đồng tính và biểu hiện kiểu hình của một bên bố hoặc mẹ; kiểu hình biểu hiện ở F1 là trội, kiểu hình không biểu hiện ở F1 là lặn. c) Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel, lai phân tích cá thể F1 dị hợp hai cặp gen với cá thể lặn cả hai cặp sẽ cho 4 kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1. d) Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ hạt vàng nhăn ở F2 chiếm 1/2 số hạt vàng.

a)

b và c đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

a và d đúng

56.

Khi nói về di truyền học Mendel, chọn các nhận định đúng. a) Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định và các nhân tố này hoà trộn vào nhau khi giảm phân tạo giao tử. b) Phép lai phân tích là lai cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng để kiểm tra kiểu gen của cá thể trội. c) Quy luật phân li độc lập phản ánh sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng, dẫn đến sự tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân. d) Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 luôn xuất hiện khi bố mẹ dị hợp hai cặp gen, bất kể vị trí các gen trên cùng hay khác nhiễm sắc thể.

a)

b và c đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

b, c và d đúng

57.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình? Chọn các nhận định đúng. a) Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen, không chịu ảnh hưởng của môi trường. b) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. c) Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn. d) Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

a)

b và d đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

a và c đúng

58.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng khác nhau do pH của đất. Chọn các nhận định đúng. a) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian giữa màu tím và đỏ, gọi là sự mềm dẻo kiểu hình. b) Sự khác nhau về màu hoa là do tác động cộng gộp của các gen không alen. c) Tập hợp các mẫu sắc khác nhau tương ứng với từng môi trường gọi là mức phản ứng. d) Sự thay đổi pH đất làm biến đổi kiểu gen cây, dẫn đến thay đổi kiểu hình.

a)

a và c đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

b và d đúng

59.

Khi nói về mối quan hệ kiểu hình, kiểu gen và môi trường, chọn các nhận định đúng. a) Kiểu hình của sinh vật hình thành do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. b) Các cá thể cùng kiểu gen nhưng sống trong môi trường khác nhau có thể vẫn có kiểu hình giống nhau. c) Tương tác giữa kiểu gen và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gen. d) Với đa số tính trạng, một kiểu gen thường biểu hiện thành một kiểu hình do không bị môi trường ảnh hưởng.

a)

a và c và d đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

b và d đúng

60.

Một quần thể động vật có alen A (trội lông đen) và a (lặn lông trắng) trên NST thường. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể cùng màu lông chỉ giao phối với nhau. Chọn các nhận định đúng về F1. a) Tần số alen A của quần thể bằng 0,5. b) Ở F1, tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 1/3. c) Ở F1, kiểu hình lông trắng bằng 2/3. d) Ở F1, quần thể đạt cân bằng Hardy–Weinberg.

a)

a và b đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ b đúng

d)

c và d đúng

61.

Về đặc trưng di truyền và cấu trúc di truyền của quần thể, chọn các nhận định đúng. a) Vốn gen của quần thể thường lớn và đặc trưng cho quần thể ở một thời điểm xác định. b) Suy thoái giống chỉ xảy ra khi quần thể giao phối cận huyết hoặc tự thụ. c) Từ tần số kiểu gen và tần số alen có thể dự tính xác suất bắt gặp đột biến cũng như sự tiềm tàng gây đột biến có hại của quần thể. d) Quần thể cân bằng di truyền là quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen tuân theo p2+2pq+q2=1p^2 + 2pq + q^2 = 1 .

a)

a và b đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

a và c đúng

62.

Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Xét các phát biểu về F2, chọn các nhận định đúng. a) Tần số alen A ở F2 giảm so với P do tự thụ phấn. b) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa ở F2 bằng 0,10. c) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội AA ở F2 bằng 0,35. d) Sau nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể có xu hướng phân hoá thành các dòng thuần.

a)

b, c và d đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

a và d đúng

63.

Một quần thể thực vật ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Chọn các nhận định đúng về F1 trong các kịch bản sau. a) Tần số alen A của quần thể là 0,4. b) Nếu quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 1 thế hệ, tỉ lệ kiểu gen Aa ở F1 bằng 0,2. c) Nếu quần thể ngẫu phối, F1 đạt trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg. d) Nếu quần thể ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen aa ở F1 bằng 0,16.

a)

a, b và c đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

Chỉ b đúng

d)

a và d đúng

64.

Tính số loại giao tử tạo thành từ cơ thể có kiểu gen Aa. Chọn đáp án đúng.

a)

1 loại giao tử với tỉ lệ 100%

b)

2 loại giao tử A và a với tỉ lệ 1:1

c)

2 loại giao tử A và a với tỉ lệ 3:1

d)

3 loại giao tử A, a và Aa

65.

Trong phép lai hai cặp tính trạng theo quy luật Mendel (AaBb × AaBb), tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng.

a)

9:3:3:1

b)

3:1

c)

1:1

d)

1:2:1

66.

Xét phép lai P: AB/ab × AB/ab trong đó các gen trội lặn hoàn toàn và có hoán vị gen ở cả hai giới. Bỏ qua mọi yếu tố khác, tỉ lệ kiểu hình trội–trội ở F1 là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng.

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/16

d)

1/16

67.

Trong quần thể ngẫu phối có hai alen với tần số p và q (p + q = 1), sau một thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể bằng bao nhiêu? Chọn đáp án đúng.

a)

p2:2pq:q2p^2 : 2pq : q^2

b)

p : q

c)

(p+q)2(p + q)^2 = 1

d)

p2:pq:q2p^2 : pq : q^2

68.

. Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?

         

a)

XAXa.     

b)

XAY.       

c)

XaXa.    

d)

  XAYA

69.

Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

         

a)

XmXm x XmY.   

b)

XMXm x XmY.   

c)

XmXm x XmYm.

d)

XmXm x XmY.

70.

         Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

XAXa.     

b)

XAY.       

c)

XaXa.    

d)

  XAYA

71.

Một cơ thể có KG Aa BDbd\frac{BD}{bd} , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd

        

a)

5%

b)

20%

c)

15%

d)

10%

72.

: Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST X (không có allele tương ứng trên Y). Allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Để đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng, cặp bố mẹ (P) phải có kiểu gene nào? 

a)

XAXa×XAY                          

b)

XAXA×XaY              

c)

XaXa×XAY.                           

d)

  XAXa×XaY.

73.

Ở một loài động vật có vú, tính trạng màu lông do một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Lông đen (A) trội hoàn toàn so với lông xám (a). Phép lai nào sau đây cho đời con có 100% con đực lông xám và 100% con cái lông đen? 

a)

Cái lông đen thuần chủng ×Đực lông xám.       

b)

Cái lông xám × Đực lông đen.

c)

Cái lông đen dị hợp × Đực lông đen.                 

d)

Cái lông đen dị hợp ×Đực lông xám

74.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

mendel

b)

correns

75.

Câu 2. Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

                                              

a)

  A. Lai phân tích.  

b)

B. Lai thuận nghịch.

c)

C. Lai tế bào.   

d)

  D. Lai cận huyết.

76.

Câu 3. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

  

   

    

   

a)

   A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

  B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

  D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

77.

Câu 2. Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?

a)

   A. aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb.

b)

     B. Aa XbXb, aa XbXb.

c)

C. Aa XBXb, aa XBXb

d)

D. AA XbXb, Aa XbXb

78.

Câu 3. Ở người,  Xa quy định máu khó đông;   XA quy định máu bình thường. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

                                                               .

a)

   A. Con trai nhận gene bệnh từ ông nội.   

b)

B. Con trai đã nhận  Xa từ bố.

c)

   C. Mẹ có kiểu gene     

XAXA

d)

   D. Con trai đã nhận Xa  từ mẹ

79.

Câu 4: Đối tượng nào sau đây cần thiết phải đi tư vấn di truyền trước khi kết hôn và sinh con?

a)

A. Những cặp vợ chồng đã sinh con bình thường và không có tiền sử bệnh.

b)

B. Những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh di truyền (như tan máu bẩm sinh, mù màu) hoặc tiếp xúc với hóa chất độc hại.

c)

C. Chỉ những người kết hôn muộn (sau 40 tuổi) mới cần tư vấn.

d)

D. Tất cả những người tham gia các hoạt động thể thao cường độ cao.