wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đất

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là:

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Rừng trồng ít.

c)

Khai thác quá mức.

d)

Chiến tranh.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

3.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là:

a)

Nhiễm mặn.

b)

Nhiễm phèn.

c)

Glây hóa.

d)

Xói mòn.

4.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là:

a)

Phát triển nông nghiệp.

b)

Biến đổi khí hậu.

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Săn bắt động vật.

5.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là:

a)

Chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

Sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

Sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

Dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

7.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở:

a)

Số lượng thành phần loài.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Sự phân bố sinh vật.

8.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở:

a)

Sự phân bố sinh vật.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

9.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở:

a)

Sự phân bố sinh vật.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Các kiểu hệ sinh thái.

10.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là:

a)

Loài, hệ sinh thái, gen.

b)

Gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

Loài thú, hệ sinh thái.

d)

Loài cá, gen, hệ sinh thái.

11.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở:

a)

Số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

Số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

Một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

12.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

13.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

14.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

15.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là:

a)

Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Tổ chức định canh, định cư cho người dân.

d)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

16.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố vảy cá.

c)

Bón phân thích hợp.

d)

Trồng cây theo băng.

17.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là:

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Khai hoang mở rộng diện tích.

c)

Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

d)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

18.

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là:

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Mưa a-xít.

c)

Cạn kiệt dòng chảy.

d)

Hải sản giảm sút.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?

a)

Bình quân đất trên đầu người nhỏ.

b)

Diện tích đất có rừng còn thấp.

c)

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.

d)

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

20.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản, bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

b)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

21.

Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì:

a)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

Rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.

c)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.

d)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.

22.

Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở:

a)

Số lượng thành phần loài.

b)

Các kiểu hệ sinh thái.

c)

Tốc độ sinh trưởng sinh vật.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

23.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

24.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần:

a)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

b)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

25.

Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?

a)

Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.

b)

Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.

c)

Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.

d)

Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.

26.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tình trạng du canh, du cư.

b)

Công nghệ khai thác lạc hậu.

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Khai thác quá mức.

27.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hóa là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lý kéo dài.

b)

Tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

28.

Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

a)

Các khu kinh tế ven biển và đảo.

b)

Sản xuất nông nghiệp và làng nghề.

c)

Các hoạt động du lịch và thủy sản.

d)

Phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

29.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

30.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

Tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

31.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

a)

Phá rừng để lấy gỗ.

b)

Phá rừng để nuôi tôm.

c)

Thiên tai hạn hán.

d)

Cháy rừng.

32.

Tình trạng xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là

a)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

c)

Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thủy điện ở thượng nguồn.

33.

Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

Mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

b)

Mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

c)

Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

34.

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

Đất đai phong phú, tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.

b)

Khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

c)

Địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.

35.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

b)

Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

c)

Chất thải của hoạt động du lịch.

d)

Chất thải công nghiệp và đô thị.

36.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

37.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.

b)

Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.

c)

Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

d)

Tính không ổn định của thời tiết và khí hậu.

38.

Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do

a)

Chuyển đổi mục đích.

b)

Thiên tai gia tăng.

c)

Ô nhiễm môi trường.

d)

Mực nước biển dâng.

39.

ớc ta là do kết quả của tác động tổng hợp của các nhân tố

a)

Phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.

b)

Sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.

c)

Đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.

d)

Địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.

40.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

a)

Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.

b)

Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.

c)

Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

d)

Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.

41.

Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.

b)

Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.

c)

Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.

d)

Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.

42.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

Có biện pháp quản lý chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì của đất.

43.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

Dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

Lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

Quỹ đất còn không nhiều, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

Diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

44.

Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải

a)

Quản lý và kiểm soát chất thải vào môi trường.

b)

Bảo vệ nguồn nước sạch, phòng chống nhiễm bẩn.

c)

Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ.

d)

Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông và ven biển.

45.

Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Thiếu nước nghiêm trọng trong sản xuất vào mùa hạ và thu đông.

b)

Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.

c)

Tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.

d)

Đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.

d)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

47.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

Hầu hết nước thải công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lý.

b)

Giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

c)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.

d)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu.