Font size
Worksheetsbài 2 cân bằng trong dd nước
Total questions: 86
Worksheet time: 3hrs 52mins
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion trái dấu.
anion (ion âm).
cation (ion dương).
chất.
Câu 3. Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl₂
HNO₃
MgO
CH₄.
Chất nào sau đây không phải chất điện li?
KOH.
H₂S.
HNO₃.
C₂H₅OH.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl₂.
HClO₃.
Ba(OH)₂.
C₆H₁₂O₆.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch rượu.
Dung dịch benzene trong ancol.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
HCl trong C₆H₆ (benzene).
CH₃COONa trong nước.
Ca(OH)₂ trong nước.
NaHSO₄ trong nước.
Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?
Glucose tan trong nước.
Glucose tan trong nước.
CaCl₂ rắn, khan.
HBr hòa tan trong nước.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH₃COOH.
C₂H₅OH.
H₂O.
NaCl.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CO₂.
NaOH.
H₂O.
H₂S.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
NaHCO₃.
C₂H₅OH.
H₂O.
NH₃.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO₃.
C₂H₅OH.
H₂S.
NH₄Cl.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl.
HF.
HNO₃.
NH₄Cl.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH₃COOH.
FeCl₃.
HNO₃.
NaCl.
Phương trình điện li viết đúng là
H₂SO₄ → 2H⁺ + SO₄²⁻
NaOH ⇌ Na⁺ + OH⁻
HF ⇌ H⁺ + F⁻
AlCl₃ → Al³⁺ + Cl⁻³.
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl → Na⁺ + Cl₂⁻.
KOH → K⁺ + OH⁻.
C₂H₅OH → C₂H₅⁺ + OH⁻.
CH₃COOH → CH₃COO⁻ + H⁺.
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
A. HCl → H⁺ + Cl⁻.
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
C. NaOH ⇌ Na+ + OH-
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH ⇌ Na+ + OH-.
HClO → H+ + ClO-.
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-.
NH4Cl ⇌ NH4+ + Cl-.
Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là
NaCl(s) → Na(aq) + Cl(aq)
NaCl(s) → Na+(g) + Cl-(g)
NaCl(s) → Na+(aq) + Cl-(aq)
NaCl(s) → Na(s) + Cl(s)
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) → 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq)
Na2CO3(s) → 2Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2-(aq)
Na2CO3(s)->2Na+(aq)+CO32-(aq)
Na2CO3(s) → 2Na+(g) + CO32-(g)
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phân tử nào?
H+, NO3-.
H+, NO3-, H2O.
H+, NO3-, HNO3.
H+, NO3-, HNO3, H2O.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phân tử nào?
H+, CH3COO-.
H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, CH3COO-, H+.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+ Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – lowry? H2S(aq) + H2O ⇌ HS-(aq) + H3O+(aq)
H2S và H2O
H2S và H3O+
H2S và HS-
H2O và H3O+
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – lowry? CO3(2-)(aq) + H2O ⇌ HCO3-(aq) + OH-(aq)
. CO32- và OH-
CO32- và HCO3+
H2O và OH-
H2O và CO32-
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Saccarose là chất không điện li vì
Phân tử saccarose không có khả năng hòa tan trong nước.
Phân tử saccarose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử saccarose không có tính dẫn điện.
Phân tử saccarose có khả năng hòa tan trong nước.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Câu 33. Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, CH3COOH, H2S.
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, CH3COOH, H2S.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về axit mạnh?
Phân li hoàn toàn trong nước
dung dịch nước của chúng dẫn điện
Có khả năng nhận H+
Có khả năng cho H+
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Trong dung dịch, không phân li hoàn toàn ra OH-
Có khả năng nhận H+
Dung dịch nước của chúng dẫn điện
Có khả năng cho H+
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ một ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10 M
[H+] < [CH3COO-]
[H+] > [CH3COO-]
[H+] < 0,10 M
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4.
KOH.
NaCl.
KNO3.
Câu 38. Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/L, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl.
HF.
HI.
HBr.
Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO4 0,2 M là
0,2 M.
0,1 M.
0,4 M.
0,5 M.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid có thể là
phân tử.
ion
nguyên tử.
phân tử hoặc ion.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?
NaOH.
NaCl.
NH4+.
CO32-.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
H⁺
NH₃
H₂S
Cu²⁺
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?
H₂O.
NH₃.
NaOH.
Al.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây là acid?
Fe²⁺, HCl, PO₄³⁻.
CO₃²⁻, SO₃²⁻, PO₄³⁻.
Na⁺, H⁺, Al³⁺.
Fe³⁺, Ag⁺, H₂CO₃.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây là base?
Fe²⁺, HCl, PO₄³⁻.
CO₃²⁻, SO₃²⁻, PO₄³⁻.
Na⁺, H⁺, Al³⁺.
Fe³⁺, Ag⁺, H₂CO₃.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây lưỡng tính?
H⁺, OH⁻, H₂O.
HCO₃⁻, HSO₃⁻, H₂PO₄⁻.
Mg²⁺, Cu²⁺, Fe³⁺.
NaOH, HCl, NaHCO₃.
H2SO4(aq) + H2O ⟶ HSO4- (aq) + H3O+(aq)
Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là:
H₂SO₄ và HSO₄⁻
H₂O và H₃O⁺
H₂SO₄ và SO₄²⁻, H₂O và OH⁻
H₂SO₄ và HSO₄⁻, H₃O⁺ và H₂O
Liệt kê liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH₄⁺ lần lượt là
HCOO⁻, Cl⁻, NH₃
COO²⁻, Cl⁻, NH₂⁻
HCOOH⁻, Cl⁻, NH₂⁻
HCOOH⁻, Cl⁻, NH₃
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO₃, NaNO₃, saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁), ethanol (C₂H₅OH), glycerol (C₃H₅(OH)₃), KAl(SO₄)₂.12H₂O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?
5
3
6
2
Cho dãy các chất: K₂SO₄, Al₂(SO₄)₃.24H₂O, C₂H₅OH, C₁₂H₂₂O₁₁ (saccharose), CH₃COOH, Ca(OH)₂, CH₃COONH₄. Số chất điện li là
3
4
5
2
Cho các chất: HCl, H₂O, HNO₃, HF, HNO₂, KNO₃, H₂CO₃, CH₃COOH, H₂S, Ba(OH)₂. Số chất thuộc loại điện li yếu là
5
6
7
8
Có 4 dung dịch: Sodium chloride (NaCl), ancol ethylic (C₂H₅OH), acetic acid (CH₃COOH), potassium sulfate đều có nồng độ 0,1 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
NaCl < C₂H₅OH < CH₃COOH < K₂SO₄.
C₂H₅OH < CH₃COOH < NaCl < K₂SO₄.
C₂H₅OH < CH₃COOH < K₂SO₄ < NaCl.
CH₃COOH < NaCl < C₂H₅OH < K₂SO₄.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO3
KCl
H2SO4
KOH
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
BaCl2
KOH
HNO3
Na2SO4
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
NH4Cl.
KOH.
Na2CO3.
Na2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
FeCl3
AgNO3
K2CO3
H2SO4
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
HCl
CH3COONa
KNO3
C2H5OH
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
KNO3
K2SO4
Na2CO3
NaCl
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch chuẩn vào dung dịch dựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
Bình định mức.
Burette.
Pipette.
Ống đong.
Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là
2,3M
11,7M
5, 0.10−3M
2, 0.10−12M
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
A. 1,1.10-11 M
B. 3,06 M
C. 8,7.10-4 M
D. 1,0.10-14 M
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là
2
12
10
4
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là
1
13
11
3
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
4
3
2
1
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M
Dung dịch NaCl 0,1M
Dung dịch NaOH 0,01M
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
HF
HCl
HBr
HI
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M dưới đây, dung dịch nào có giá trị pH nhỏ nhất?
NaOH
HCl
H2SO4
Ba(OH)2
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH
Ba(OH)2
NH3
NaCl
Độ pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 102.4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10−7 mol/L.
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 104,5 .
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 105,7 .
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Cho các dung dịch: HCl, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, H3PO4, K3PO4. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
4
3
2
1
Cho các dung dịch: HCl, Na2SO4, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, Na3PO4, HNO3. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
4
3
2
1
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH(1), H2SO4(2), HCl(3), KNO3(4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanol acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.
Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 3 đến 5. Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.
(b) Nồng độ OH- của dung dịch khi pH = 5 là 10(-9)M .
(c) Nồng độ H+ của dung dịch khi pH = 3 là 10(-3)M .
(d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ H+ là 0,001M .
(e) Dung dịch ban đầu là một base có nồng độ 0,001M
2.
3.
4.
5.
Cho dung dịch HNO3 0,1 M (bỏ qua sự điện li của H2O).(chọn câu đúng phần đúng sai)
Phương trình điện li của HNO3 là HNO3 → H+ + NO3-.
Dung dịch HNO3 trong nước chứa các phần tử: H+, NO3-, HNO3, H2O.
Nồng độ cation trong dung dịch là 0,1 M.
Nồng độ anion trong dung dịch là 0,3 M.
Cho hai phản ứng: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Xét theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry. (chọn câu đúng)
Acid theo phản ứng thuận là NH3.
Base theo phản ứng thuận là H2O.
Acid theo phản ứng nghịch là NH4+.
Base theo phản ứng nghịch là OH-.
Cho hai phản ứng: (1) HCO3- + H2O ⇌ CO32- + H3O+
(2) HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
Xét theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry.
(chọn ý đúng phần đúng sai)
a. Trong phản ứng thuận của phản ứng (1) thì HCO3- là base, H2O là acid.
b. Trong phản ứng thuận của phản ứng (2) thì HCO3- là acid, H2O là base.
c. HCO3- vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính.
d. H2O vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính
Phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O, trong nước bị phân li hoàn toàn theo phương trình: KAl(SO4)2.12H2O → K++ Al3+ + 2 + 12H2O. (chọn ý đúng phần Đ/S)
Phèn nhôm là một chất điện ly mạnh.
Dung dịch phèn nhôm làm phenolphthalein chuyển thành màu hồng
Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do ion Al3+ bị thủy phân tạo ra Al(OH)3 (một hydroxide dạng keo) có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
Nhỏ lượng dư dung dịch barium chloride vào dung dịch phèn nhôm thấy xuất hiện kết tủa trắng là do sự tạo kết tủa giữa sulfate anion trong dung dịch phèn nhôm với barium cation trong dung dịch barium chloride.
Hoa đậu biếc tên tiếng Anh là butterfly pea, là một loại hoa được trồng phổ biến tại các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Việt Nam…. Hoa có tên gọi như vậy vì cây đậu biếc thuộc họ đậu, sống dây leo và cánh hoa có màu xanh tím giống hình con bướm. Khi sử dụng đậu biếc làm chất tạo màu tự nhiên, người ta thường đun sôi hoa đậu biếc với nước, hoặc ngâm cánh hoa trong nước sôi từ 10 đến 15 phút, màu hoa sẽ được trích ly tạo thành màu xanh biếc. Sắc tố tạo màu đặc trưng cho đậu biếc là các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin, một trong những chất chống oxi hóa tự nhiên. Điểm đặc biệt của nhóm anthocyanin là màu của chúng thay đổi dưới tác dụng pH của môi trường. Ở môi trường pH < 7 (môi trường Acid), anthocyanin chuyển sang đỏ tím, ngược lại chúng chuyển sang màu xanh sẫm khi môi trường pH ≥ 7. (chọn các ý đúng)
Vắt nước cốt chanh vào cốc nước hoa đậu biếc đã được ngâm nóng trong nước sôi thì ta thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu đỏ tím
Cho nước rửa bát vào cốc nước hoa đậu biếc đã được ngâm nóng trong nước sôi thì ta thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu xanh sẫm ngay lập tức.
Cho nước muối sinh lí vào cốc nước hoa đậu biếc đã được ngâm nóng trong nước sôi thì ta thấy màu của cốc nước không thay đổi
Hoa đậu biếc là một chất chỉ thị màu trong tự nhiên
Độ acid và độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá bằng nồng độ H+ (Nồng độ H+ càng cao thì pH càng nhỏ) hoặc quy về một giá trị gọi là pH (pH là chỉ số đánh giá độ acid hay base của một dung dịch)
(chọn các ý đúng phần Đ/S)
Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ mol lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2SO3 (1), NaClO4 (2), HNO3 (3) Ca(OH)2 (4). Chất có giá trị pH cao nhất là (1).
Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH: NH3 (1) , Ca(OH)2 (2) , KOH (3). Nồng độ mol các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là : (2),(3),(1).
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
Cho dung dịch Al2(SO4)3 0,02 M (bỏ qua sự điện li của H2O và sự thủy phân của các ion).(chọn các ý đúng)
Phương trình điện li của Al2(SO4)3 là Al2(SO4)3 → Al23+ + 3SO42-.
Dung dịch Al2(SO4)3 trong nước chứa các phần tử: Al3+, SO42-, H2O.
Nồng độ cation trong dung dịch là 0,04 M.
Nồng độ anion trong dung dịch là 0,03 M.
