Worksheets12GK1_NHADE2
Total questions: 70
Worksheet time: 4hrs 52mins
Hãy chọn các chất có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam?
Glucose
Saccharose
Tinh bột
Acetic acid
Glycerol
Hãy chọn các chất thuộc loại polysaccharide?
tinh bột
saccharose
glucose
fructose
cellulose
Cho dãy các chất: glucose, fructose, cellulose, methyl acetate, saccharose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
2.
3.
4.
1.
Chất nào sau đây là ester?
HCOOH.
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOC2H5
Xét 2 thí nghiệm:
TN1: Nhỏ vài giọt dung dịch CH3NH2 vào mẩu giấy quỳ tím.
TN2: Nhỏ từ từ khoảng 3 mL dung dịch CH3NH2 vào dung dịch FeCl3, lắc đều.
Chọn các phát biểu đúng?
Thí nghiệm 2 thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Thí nghiệm 1 thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cả hai thí nghiệm minh hoạ tính khử của amine.
Nếu thay CH3NH2 bằng C2H5NH2 thì hiện tượng cả hai thí nghiệm trên không đổi.
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
thuỷ phân.
tráng gương.
Hãy chọn các tính chất của cellulose?
có dạng sợi
tan trong nước
tan trong nước Schweizer
tham gia phản ứng tráng bạc
bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng
Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 khi đun nóng
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.
Bước 2: Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 3: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
Chọn các phát biểu đúng?
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
Thí nghiệm trên chỉ chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Hydrogen hóa (có xúc tác Ni)
Làm lạnh
Có cần ở nhiệt độ cao.
Xà phòng hóa.
Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các ester
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
có mùi thơm, an toàn với người.
là chất lỏng dễ bay hơi.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11
12
6
5
Cho 4 chất sau: butan-1-ol, butanoic acid, ethyl acetate và pentan-2-ol. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong 4 chất nêu trên là
pentan-2-ol
ethyl acetate
butan-1-ol
butanoic acid
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được sodium acetate. Công thức cấu tạo của X là:
CH3COOC2H5
C2H5COOH
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Công thức của tristearin là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Gốc glucose và gốc fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau bởi liên kết
β -1,2-glycoside.
α -1,6-glycoside.
α -1,2-glycoside.
β -1,2-glycoside.
Thủy phân ester methyl acetate trong môi trường acid và môi trường base.
Chọn các phát biểu đúng?
Phản ứng thủy phân môi trường base thì tạo ra CH3COOH.
Phản ứng thủy phân môi trường acid thì tạo ra CH3COONa
Phản ứng thủy phân môi trường acid là phản ứng thuận nghịch; môi trường base là phản ứng một chiều.
Sản phẩm đều có mặt CH3OH.
Lượng glucose thu được (theo đơn vị kg) khi thủy phân 6,3 kg gạo chứa 80% tinh bột trong môi trường acid với hiệu suất phản ứng đạt 70% là bao nhiêu?
2,01 kg
3,92 kg
1,51 kg
2,52 kg
Từ 1,5 tấn chất béo chứa 90% khối lượng tristearin (còn 10% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) người ta sản xuất được 1,53 tấn xà phòng chứa 80% khối lượng sodium stearate. Hiệu suất toàn bộ quá trình là H%. Giá trị của H là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
(a)
Lên men 810 kg gạo có chứa 60% tinh bột với hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, thu được V lít ethyl alcohol 30o. Biết: khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 gam/mL. Tính giá trị của V.
(a)
Chọn các phát biểu đúng?
Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
Glucose và maltose.
Tinh bột và cellulose.
Saccharose và glucose.
Glucose và fructose.
Trong các chất dưới đây, chất nào không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?
Maltose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Các gốc a-glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylopectin phân nhánh. Phần phân nhánh liên kết với nhau bởi liên kết
a-1,4-glycoside.
a-1,2-glycoside.
a-1,6-glycoside.
B-1,4-glycoside.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH(NH2)CH3.
(C2H5)2NH.
(C2H5)3N.
C2H5NH2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường (C17H33COO)3C3H5 là chất lỏng.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ kém phân cực.
Tristearin dễ bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
Trong cấu tạo mạch vòng của phân tử glucose nhóm -OH hemiacetal liên kết với carbon số mấy?
1
6
3
4
Chọn các phát biểu đúng?
Có thể dùng giấm để khử mùi tanh của cá.
Dung dịch aniline làm đổi màu quỳ tím.
Dùng HCl để làm sạch ống nghiệm chứa aniline.
ethylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa.
Chọn các tính chất đúng đối với triolein?
Là chất lỏng ở điều kiện thường.
Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dd xanh lam.
Thuỷ phân hoàn toàn triolein trong dd NaOH, thu được sodium oleate.
Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin.
Chọn các phát biểu đúng?
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh.
Sợi bông thu hoạch từ cây bông vải có thành phần chủ yếu là cellulose.
Tinh bột có nhiều trong lá và thân cây ngũ cốc.
Cellulose là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Chọn các phát biểu đúng?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Cho ester X có tên gọi là vinyl acetate. Chọn các phát biểu đúng?
Công thức của X là CH3COOCH=CH2.
X làm mất màu nước Br2.
Đun nóng X với NaOH thu được sản phẩm là CH3COONa và HO-CH=CH2.
Ester X được điều chế bằng phản ứng ester hóa từ acid và alcohol tương ứng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 2 mL dung dịch hồ tinh bột 2%, quan sát và ghi nhận hiện tượng trong vài phút ở nhiệt độ thường.
Bước 2: Đun nóng nhẹ dung dịch trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 2 phút.
Bước 3: Để dung dịch nguội dần ở nhiệt độ thường, ghi nhận hiện tượng quan sát được.
Chọn các phát biểu đúng?
Sau bước 1, thu được dung dịch có màu xanh tím.
Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm mất màu xanh tím.
Sau bước 3, ống nghiệm lại xuất hiện màu xanh tím.
Từ kết quả của thí nghiệm trên, có thể dùng iodine để nhận biết hồ tinh bột.
Acid nào sau đây không thuộc loại acid béo?
Oleic acid.
Palmitic acid.
Stearic acid.
Acetic acid.
Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Xà phòng hoá chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Cho các amine: CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NH . Có bao nhiêu amine là chất khí ở điều kiện thường?
(a)
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Tính base của ammonia yếu hơn aniline.
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Dung dịch methylamine làm đổi màu phenolphthalein.
Ứng với CTPT C4H11N có số đồng phân amin bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Amine CH3–NH2 có tên gọi thay thế là
Ethylamine.
Methylamine.
Ethanamine.
Methanamine.
Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5°C) tạo thành
alcohol và khí nitrogen.
muối phenyldiazonium.
phenol và khí nitrogen.
muối và nước.
Số amine bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là
2
1
3
4
Sản phẩm của phản ứng giữa aniline với nước nước bromine là
Phenol.
2,4,6-Tribromoaniline.
Benzene.
1,3,5-Tribromoaniline.
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C3H9N.
Tên thay thế của (CH3)2CHNHCH3 là N-methylpropan-2-amine.
N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.
Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, ammonia, aniline vào các mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Số trường hợp mẩu giấy quỳ tím bị chuyền thành màu xanh là
4
3
2
1
X và Y là carbohydrate. X là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là
fructose và cellulose.
glucose và tinh bột.
glucose và cellulose.
fructose và tinh bột.
Triolein không tác dụng với chất nào sau đây?
Dung dịch NaOH (to).
H2 (xúc tác Ni, to)
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, to).
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Cellulose là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Phân tử cellulose được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.
Thủy phân hoàn toàn cellulose chỉ thu được 1 monosaccharide.
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.
Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không mùi vị.
Trong phân tử cellulose, mỗi gốc C6H10O5 có 5 nhóm OH.
Methylamine tác dụng được với những chất nào sau đây?
(4) nước bromine
(3) dd NaOH
(5) HNO2
(2) dd H2SO4
(1) dd HCl
Dung dịch ethylamine không tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?
NaCl
H2SO4
HCl
FeCl3
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)12COONa.
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?
mỡ động vật.
nước bồ hòn, bồ kết.
sodium chloride.
dầu thực vật.
Có bao nhiêu nguyên liệu, hóa chất dùng để điều chế, sản xuất xà phòng: dầu thực vật (1), dung dịch potassium hydroxide (2), mỡ động vật (3), dung dịch calcium chloride bão hòa (4), alkane (lấy từ dầu mỏ) (5), dung dịch sodium chloride bão hòa (6)?
(a)
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid có phân tử khối bằng bao nhiêu?
(a)
Chọn các phát biểu đúng
Dung dịch glucose làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường.
Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau
Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose.
Chọn các phát biểu đúng?
Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau.
Có 2 chất có nhóm -OH hemiacetal.
Có 1 chất chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây phản ứng với nitrous acid (HNO2) sinh ra khí N2 và alcohol?
HCOOCH3.
CH𝟑NHCH𝟑.
CH𝟑CH2NH𝟐.
C𝟐H𝟓OH .
Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
C2H5N
C3H7N
C4H11N
C5H11N
Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triglyceride trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của triglyceride trong dầu hạt hướng dương?
(a)
Palmitic acid có số nguyên tử hydrogen là?
(a)
Thủy phân một chất béo (trong môi trường acid), thu được các chất sản phẩm gồm stearic acid, palmitic acid, oleic acid và glycerol. Xác định số đồng phân cấu tạo của chất béo.
(a)
Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như tristearin có trong mỡ động vật) đọng ở trong đường ống.
Chọn các phát biểu đúng?
Tristearin là một ester.
Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát nước.
Tristearin có số nguyên tử C là số chẵn.
Nếu dùng 12 gam NaOH rắn thì có thể xà phòng hóa tối đa 89 gam tristearin
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dd CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm 1 ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dd, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dd Glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dd màu xanh lam.
Thí nghiệm trên chứng minh Glucose có 5 nhóm OH kề nhau.
Trong thí nghiệm trên, Glucose bị oxi hóa.
Nếu thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Dopamine có công thức cấu tạo như hình bên. Hãy chọn các phát biểu không đúng?
Dopamine có chứa nhóm chức alcohol và amine.
Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
Dopamine thuộc loại arylamine.
Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.
Chọn các phát biểu đúng?
Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.
Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng ester hóa.
Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2
Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau. Để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và hiệu suất phản ứng đạt 70%. (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
(a)
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Chất này được điều chế bằng phản ứng giữa salicylic acid (HOC6H4COOH) và methanol (CH3OH).
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Phần trăm của oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.
Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm chức ester và nhóm chức alcohol.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ với 2 mol KOH.
Từ 18,63 tấn salicylic acid có thể sản xuất được tối đa 4,7 triệu tuýp thuốc giảm đau. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%.
Một chất béo X là thành phần chính của một loại dầu thực vật và có công thức cấu tạo như sau:
Công thức phân tử của X là C55H96O6 và ở điều kiện thường X là chất lỏng.
Có thể sử dụng chất béo X để cung cấp acid béo omega-3 cho cơ thể.
Trong X, các gốc acid béo không no đều có cấu hình cis-.
Tiến hành hydrogen hóa 427 kg X ở nhiệt độ cao, có Ni xúc tác thu được 344,8 kg chất béo no (biết hiệu suất phản ứng là 80%).
Trong cây xanh, phản ứng quang hợp xảy ra như sau:
CO2 + H2O --> (C6H10O5)n + O2
Cho rằng quá trình quang hợp đã tạo ra 81 gam tinh bột thì thể tích không khí ở điều kiện chuẩn cần tối thiểu là bao nhiêu m3? Giả thiết khí carbon dioxide chiếm 0,05% thể tích của không khí và hiệu suất của quá trình quang hợp đạt 100%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
