Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Triết học: Vấn đề cơ bản và nguồn gốc

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật thống nhất giữa tự nhiên và xã hội.

2.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại của các mặt đối lập quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là

a)

Mâu thuẫn bên ngoài.

b)

Mâu thuẫn bên trong.

c)

Mâu thuẫn chủ yếu.

d)

Mâu thuẫn thứ yếu.

3.

Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và thúc đẩy sự thay đổi khác nhau, thông nhất, đồng nhất là

a)

Dung hoà các mặt đối lập.

b)

Chi phối giữa các mặt đối lập.

c)

Chuyển hoá của các mặt đối lập.

d)

Đấu tranh của các mặt đối lập.

4.

Theo duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định nói lên

a)

Khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức sự vận động và phát triển.

c)

Nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.

d)

Đặc điểm sự vận động và phát triển.

5.

Theo V. I. Lênin, sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường

a)

Tròn khép kín.

b)

Gấp khúc.

c)

Xoáy ốc.

d)

Thẳng tắp.

6.

Theo duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm

a)

Mất đi hoàn toàn cái cũ.

b)

Cho cái cũ trở thành cái mới.

c)

Cho cái cũ mất đi về mặt hình thức.

d)

Tiền đề tạo điều kiện cho sự phát triển.

7.

Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng

a)

Loại bỏ.

b)

Vượt bỏ.

c)

Nguyên xi.

d)

Vĩnh viễn.

8.

Trong quy luật phủ định của phủ định, hạt thóc – cây lúa – hạt thóc gọi là

a)

Chu kì của sự phát triển.

b)

Thời điểm của sự phát triển.

c)

Bước nhảy của sự phát triển.

d)

Phát triển của tính tiến tiến.

9.

Theo duy vật biện chứng, phủ định biện chứng diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là

a)

Vượt trước.

b)

Chính thể.

c)

Phổ biến.

d)

Đặc thù.

10.

Việc không chú ý thỏa đáng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng

a)

Nôn nóng.

b)

Bảo thủ.

c)

Máy móc.

d)

Định kiến.

11.

Việc không đảm bảo thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn đó là biểu hiện của tư tưởng

a)

Nôn nóng.

b)

Bảo thủ.

c)

Máy móc.

d)

Định kiến.

12.

Theo duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đổi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Vật lý.

d)

Sinh học.

13.

Luận điểm của Ph. Ăngghen khẳng định mâu thuẫn có tính

a)

Đặc thù.

b)

Phủ định.

c)

Kế thừa.

d)

Khách quan.

14.

Muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải

a)

Tích lũy về lượng.

b)

Kiểm ra bước nhảy.

c)

Quan sát điểm nút.

d)

Làm cho lượng định.

15.

Sự thay đổi của chất ở một sự vật là do lượng thay đổi dẫn tới điểm nút và thông qua

a)

Bước nhảy.

b)

Độ.

c)

Môi trường.

d)

Giới hạn của chất.

16.

Phạm trù chất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và

a)

Quá trình tồn tại của chúng.

b)

Các hình thái tồn tại của chúng.

c)

Biểu hiện vận động của chúng.

d)

Các yếu tố cấu thành chúng.

17.

Ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu là

a)

Tuyệt đối.

b)

Tương đối.

c)

Phụ thuộc vào hành động của con người.

d)

Tùy vào sự nhận thức của con người.

18.

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính

a)

Ổn định.

b)

Đặc thù.

c)

Vượt trước.

d)

Phổ biến.

19.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn

a)

Đối kháng.

b)

Thứ yếu.

c)

Chủ yếu.

d)

Cơ bản.

20.

Theo duy vật biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập là có tính tương đối, tạm thời còn đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính

a)

Ổn định.

b)

Tuyệt đối.

c)

Vĩnh viễn bất biến.

d)

Ngẫu nhiên.

21.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

Thống nhất có tính tương đối, đấu tranh có tính tuyệt đối.

b)

Thống nhất có tính tuyệt đối, đấu tranh có tính tương đối.

c)

Thống nhất vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối.

d)

Đấu tranh vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối.

22.

“Sự phát triển là mặt cuộc ‘đấu tranh’ giữa các mặt đối lập”. Khẳng định này là của nhà triết học nào?

a)

C. Mác.

b)

V. I. Lênin.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

G. W. I. Hêghen.

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn cần phải có quan điểm lịch sử - cụ thể là do mâu thuẫn có tính

a)

Phổ biến.

b)

Khách quan.

c)

Đa dạng, phong phú.

d)

Phát triển.

24.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự thân phủ định của phủ định biện chứng là mang tính

a)

Đặc thù.

b)

Vượt trước.

c)

Đa dạng.

d)

Khách quan.

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định của phủ định là điều kiện, tiền đề để

a)

Kế thừa nguyên xi cái cũ.

b)

Cái cũ mất đi hoàn toàn.

c)

Cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ.

d)

Cái mới tồn tại vĩnh viễn.

26.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là sự phủ định mà về mặt hình thức thường được biểu hiện là là hai phần phủ định cơ bản với

a)

Hai hình thái tồn tại cơ bản của nó.

b)

Ba hình thái tồn tại cơ bản của nó.

c)

Bốn hình thái tồn tại cơ bản của nó.

d)

Năm hình thái tồn tại cơ bản của nó.

27.

Theo V. I. Lênin, từ khẳng định đến phủ định – từ sự phủ định đến “sự thống nhất” với cái bị khẳng định. Cái bị khẳng định được hiểu là

a)

Cái phủ định.

b)

Cái khẳng định.

c)

Cái phản ánh.

d)

Cái được phản ánh.

28.

Khái quát về con đường phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới, V. I. Lênin khẳng định sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một

a)

Trình độ tương ứng.

b)

Không gian khác.

c)

Hình thức khác.

d)

Trình độ cao hơn.

29.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ chỉ có trong lĩnh vực

a)

Xã hội.

b)

Tự nhiên.

c)

Hóa học.

d)

Vật lý.

30.

Trong tự nhiên vòng đời phát triển của bướm – trứng – nhộng – tằm – bướm là biểu hiện của quy luật nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?

a)

Quy luật lượng – chất.

b)

Quy luật của phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật phổ biến.

31.

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội từ cộng sản nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ - phong kiến – tư bản chủ nghĩa – cộng sản chủ nghĩa là biểu hiện của quy luật nào sau đây?

a)

Lượng – chất.

b)

Mâu thuẫn.

c)

Đặc thù.

d)

Phủ định của phủ định.

32.

Cải hang trong tự nhiên được con người phản ánh vào trong tư duy và qua hoạt động thực tiễn, con người tạo ra ngôi nhà là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn.

b)

Quy luật lượng – chất.

c)

Quy luật của phủ định của phủ định.

d)

Quy luật đặc thù.

33.

Nhà tư bản thực công nhân vận hành tư liệu sản xuất của mình để sản xuất là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất.

b)

Quy luật của phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật tự nhiên.

34.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, logic nào sau đây là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật siêu hình – chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy tâm – chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy tâm – chủ nghĩa duy vật – chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật – chủ nghĩa duy tâm – chủ nghĩa duy vật biện chứng.

35.

Nội dung nào sau đây biểu hiện về quy luật phủ định của phủ định trong triết học Mác – Lênin?

a)

Nhận thức – thực tiễn – tự nhiên.

b)

Ý thức – phản ánh – ý thức.

c)

Thực tiễn – nhận thức – thực tiễn.

d)

Nhận thức – tự nhiên – thực tiễn.

36.

Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của quy luật lượng – chất trong triết học Mác – Lênin?

a)

Thuận vợ thuận chồng, tát biển đông cũng cạn.

b)

Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

c)

Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt, cho bùi.

d)

Đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng.

37.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, hình thái kinh tế - xã hội phong kiến là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?

a)

Dần dần.

b)

Toàn bộ.

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời.

38.

Việc vận dụng kinh tế thị trường vào xây dựng và phát triển kinh tế ở Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng – chất?

a)

Dần dần.

b)

Toàn bộ.

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời.

39.

Việc đun nước từ thể lỏng từ trạng thái bình thường lên đến 90 độ C là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong quy luật lượng – chất?

a)

Lượng thay đổi làm cho chất đổi.

b)

Lượng thay đổi đạt đến bước nhảy.

c)

Lượng và chất thống nhất với nhau.

d)

Lượng và chất tách rời nhau.

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất được hiểu là gì?

a)

Tổng hợp các yếu tố tinh thần tồn tại khách quan

b)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Những ý niệm tồn tại độc lập với con người

d)

Tất cả những gì có thể nhìn thấy bằng mắt thường

41.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?

a)

Tính có khối lượng

b)

Tính vận động

c)

Tính khách quan

d)

Tính chia sẻ năng lượng

42.

Trong các hình thức vận động của vật chất, hình thức nào là cao nhất?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động xã hội

43.

Ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Một dạng vật chất tinh vi

b)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan trong óc người trên cơ sở lao động và ngôn ngữ

c)

Một thực thể siêu hình tồn tại độc lập

d)

Một tập hợp cảm giác rời rạc

44.

Bản chất của ý thức gắn với cơ sở tự nhiên nào của con người?

a)

Bộ não người và hệ thần kinh

b)

Cơ bắp phát triển

c)

Khả năng thị giác

d)

Khả năng biến đổi khí hậu

45.

Việc gia tăng phương tiện sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tác thụ

46.

Kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của phạm trù nào trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Lượng

47.

Yếu tố nào sau đây được xác định thuộc về phạm trù chất theo nghĩa triết học khi thể hiện sự khác biệt của chủ nghĩa xã hội so với chủ nghĩa tư bản?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Kinh tế tri thức

48.

Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1930–1945 là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn chủ yếu

49.

Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên thế giới thuộc loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

50.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Gió và bão

b)

Sấm và chớp

c)

Nắng và mưa

d)

Mây và gió

51.

Trường hợp nào sau đây thể hiện mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường

b)

Sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng

c)

Sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước

d)

Kinh tế tự cung tự cấp và kinh tế thị trường

52.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Điện tích dương và điện tích âm trong nguyên tử

b)

Đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống

c)

Mưa và bão trong giới tự nhiên

d)

Nóng và lạnh trong giới tự nhiên

53.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Chiếm hữu nô lệ và phong kiến

b)

Tư sản và vô sản

c)

Địa chủ và nông dân

d)

Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

54.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Cao – thấp

b)

Sống – chết

c)

Thiện – ác

d)

Trên – dưới

55.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:

a)

Thực tiễn

b)

Thực tế

c)

Được nhiều người thừa nhận

d)

Tuyệt đối

56.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính chất:

a)

Tương đối

b)

Vừa tương đối, vừa tuyệt đối

c)

Tuyệt đối

d)

Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn

57.

Giai đoạn nhận thức nào diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người?

a)

Khoa học

b)

Lý luận

c)

Cảm tính

d)

Lý tính

58.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

c)

Kinh nghiệm và lý luận

d)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

59.

Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức:

a)

Lý tính

b)

Kinh nghiệm và lý luận

c)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

d)

Khoa học

60.

Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Khái niệm, phán đoán và suy luận

c)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

d)

Kinh nghiệm và lý luận

61.

Chân lý không có tính chất nào sau đây?

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Trừu tượng

d)

Cụ thể