Font size
WorksheetsCSDL
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Người sử dụng có thể truy cập cơ sở dữ liệu như sau:
Truy cập hạn chế
Truy cập toàn bộ cơ sở dữ liệu
Phụ thuộc vào quyền truy cập
Truy cập một phần cơ sở dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Toàn bộ mô tả cơ sở dữ liệu được gọi là một thể hiện cơ sở dữ liệu
Nhiều thể hiện của cơ sở dữ liệu có thể tương ứng với cùng một lược đồ cơ sở dữ liệu
Nhiều lược đồ cơ sở dữ liệu có thể tương ứng với một thể hiện cơ sở dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại một thời điểm nhất định gọi là một lược đồ cơ sở dữ liệu
Mô hình trong là:
Mô hình biểu diễn cơ sở dữ liệu trừu tượng ở mức khái niệm
Nhiều cách biểu diễn cơ sở dữ liệu dưới dạng lưu trữ vật lý
Một trong các mô hình biểu diễn cơ sở dữ liệu dưới dạng lưu trữ vật lý
Mô hình lưu trữ cơ sở dữ liệu vật lý
Mục đích chính của một hệ CSDL là:
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về người thiết kế CSDL
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn về người quản trị CSDL
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về dữ liệu
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về hệ quản trị CSDL
Toàn bộ các truy cập đến cơ sở dữ liệu đều thông qua:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Ứng dụng cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu quan hệ
Chương trình ứng dụng
Mục tiêu của kiến trúc ba mức của cơ sở dữ liệu là:
Không làm thay đổi cấu trúc lưu trữ dữ liệu
Bảo đảm tính độc lập dữ liệu
Không làm thay đổi chiến lược truy cập cơ sở dữ liệu
Dữ liệu chỉ được biểu diễn và mô tả một cách duy nhất
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu được viết tắt là:
PDM
DDL
DMS
DML
An toàn dữ liệu có thể hiểu là:
Đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Làm cho việc bảo trì dữ liệu được dễ dàng
Thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo vệ, an toàn dữ liệu
Ngăn chặn các truy nhập trái phép, sai qui định trong ra hoặc từ ngoài vào cơ sở dữ liệu
Hệ CSDL ra đời nhằm giải quyết các vấn đề:
Dư thừa dữ liệu và không nhất quán
Khó khăn trong việc truy cập dữ liệu
Tất cả các vấn đề đã nêu
Các vấn đề về toàn vẹn
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp:
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu, các kiểm soát và điều khiển truy cập CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa và quản trị cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa, tạo lập, bảo trì cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ lập trình
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được định nghĩa là:
Một phần mềm cung cấp cách định nghĩa và truy cập cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.
Một hệ thống phần mềm định nghĩa và bảo trì cơ sở dữ liệu
Một phần mềm định nghĩa và tạo lập cơ sở dữ liệu
Một hệ thống phần mềm cung cấp cho người dùng một môi trường thuận lợi và hiệu quả để định nghĩa, tạo lập, bảo trì cơ sở dữ liệu và cung cấp những truy cập được kiểm soát đến CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu là:
Một tập các qui tắc biểu diễn dữ liệu
Một tập các phép toán dùng để cập nhật, bổ sung, tính toán trên các cơ sở dữ liệu
Một tập các phép toán trên cơ sở dữ liệu
Một tập các ký hiệu dùng để biểu diễn dữ liệu
Trong cơ sở dữ liệu mạng, khi thêm các bản ghi mới hoặc xóa các bản ghi:
Xuất hiện dư thừa thông tin
Không đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Xảy ra mâu thuẫn thông tin
Đảm bảo tính nhất quán và tính toàn vẹn của dữ liệu
Mô hình cơ sở dữ liệu phân cấp là mô hình:
Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng
Dữ liệu được biểu diễn bởi cấu trúc cây
Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ giữa các thực thể
Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ
Đặc trưng của cách tiếp cận cơ sở dữ liệu là:
Cách biểu diễn dữ liệu đơn giản
Người sử dụng có quyền truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi
Biểu diễn dữ liệu đơn giản và phi cấu trúc
Tính độc lập giữa chương trình và dữ liệu, và trừu tượng hoá dữ liệu
Một mô hình cơ sở dữ liệu gồm các thành phần:
Mô tả cấu trúc dữ liệu, mô tả các thao tác thiết kế cơ sở dữ liệu, mô tả cài đặt cơ sở dữ liệu
Mô tả định nghĩa dữ liệu, mô tả thao tác cập nhật dữ liệu, mô tả cài đặt cơ sở dữ liệu
Mô tả cấu trúc CSDL, mô tả các thao tác và định nghĩa các phép toán được thực hiện trên dữ liệu, mô tả các ràng buộc toàn vẹn
Mô tả các thao tác thiết kế cơ sở dữ liệu, mô tả thao tác cập nhật dữ liệu, mô tả thao tác phân tích dữ liệu
Vai trò của người thiết kế cơ sở dữ liệu là:
Duy trì các hoạt động của hệ thống
Lựa chọn mô hình dữ liệu logic để mô tả dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu
Khai thác dữ liệu thông qua các truy vấn bậc cao hoặc chương trình ứng dụng
Cấp phát các quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ:
Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng
Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ thực thể
Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ
Dữ liệu được biểu diễn bởi cấu trúc cây
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểm soát việc cập nhật dữ liệu để đảm bảo:
Tính độc lập
Tính phân tán
Tính bảo mật
Tính nhất quán
Ưu điểm của cơ sở dữ liệu là:
Khả năng xuất hiện mâu thuẫn và không nhất quán dữ liệu
Xuất hiện dị thường thông tin
Giảm dư thừa, nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Các thuộc tính được mô tả trong nhiều tệp dữ liệu khác nhau
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu – DDL (Data Definition Language) được sử dụng để:
Định nghĩa lược đồ cơ sở dữ liệu
Định nghĩa một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Định nghĩa chương trình ứng dụng
Mô hình dữ liệu nào sau đây không thuộc nhóm các mô hình logic trên cơ sở bản ghi:
Mô hình phân cấp
Mô hình thực thể - mối quan hệ
Mô hình mạng
Mô hình quan hệ
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, SQL Server, Oracle quản lý dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu nào?
Mô hình thực thể - mối quan hệ
Mỗi hệ quản trị sử dụng một mô hình riêng
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình quan hệ
Vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu là:
Khai thác dữ liệu thông qua các truy vấn bậc cao
Thiết kế cơ sở dữ liệu logic
Quản lý các tài nguyên của hệ cơ sở dữ liệu
Thực hiện các đặc tả phân tích hệ thống thành chương trình
Mô hình dữ liệu nào sau đây không thuộc nhóm các mô hình logic trên cơ sở đối tượng:
Mô hình dữ liệu chức năng
Mô hình quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình thực thể - mối quan hệ
Thứ tự các bước thiết kế một cơ sở dữ liệu như sau:
A. Thiết kế khái niệm; tập hợp các yêu cầu và phân tích; thiết kế logic; thiết kế vật lý
B. Tập hợp các yêu cầu và phân tích; thiết kế khái niệm; thiết kế logic; thiết kế vật lý
C. Thiết kế khái niệm; thiết kế logic; tập hợp các yêu cầu và phân tích; thiết kế vật lý
D. Tập hợp các yêu cầu và phân tích; thiết kế logic; thiết kế vật lý; thiết kế khái niệm
Đặc trưng cấu trúc của mô hình mạng là:
Chứa các liên kết một – một, một – nhiều và nhiều – nhiều
Chứa các liên kết một – một, một – nhiều và nhiều – một
Chứa các liên kết nhiều – một và một – nhiều
Chứa các liên kết một – một, nhiều – nhiều và nhiều – một
Những người liên quan đến một hệ CSDL có thể được chia thành:
5 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
4 nhóm
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Lược đồ cơ sở dữ liệu nói đến một trạng thái của cơ sở dữ liệu
Thể hiện cơ sở dữ liệu nói đến tính chất bất biến của cơ sở dữ liệu được quy định khi thiết kế
Lược đồ cơ sở dữ liệu thể hiện tính chất bất biến của cơ sở dữ liệu được quy định khi thiết kế (Đáp án đúng)
Thể hiện cơ sở dữ liệu nói đến tính chất bất biến của cơ sở dữ liệu được quy định khi nhập dữ liệu
Trong mô hình thực thể liên kết, lược đồ thực thể được định nghĩa như thế nào?
Lược đồ thực thể là tên của kiểu thực thể
Lược đồ thực thể là tập các thuộc tính
Lược đồ thực thể gồm tên kiểu thực thể, tên và ngữ nghĩa của các thuộc tính và ràng buộc mà các thuộc tính này phải tuân theo
Lược đồ thực thể là tập các ràng buộc của kiểu thực thể
Trong mô hình thực thể liên kết, một liên kết là:
Một sự kết hợp của một số thực thể
Một sự kết hợp giữa hai thực thể
Một thuộc tính đa trị
Một thuộc tính xuất hiện lặp lại ở một số kiểu thực thể
Vai trò của người thiết kế cơ sở dữ liệu là:
Duy trì các hoạt động của hệ thống
Lựa chọn mô hình dữ liệu logic để mô tả dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu
Khai thác dữ liệu thông qua các truy vấn bậc cao hoặc chương trình ứng dụng
Cấp phát các quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ:
Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng
Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ thực thể
Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ
Dữ liệu được biểu diễn bởi cấu trúc cây
Ưu điểm của cơ sở dữ liệu là:
Khả năng xuất hiện mâu thuẫn và không nhất quán dữ liệu
Xuất hiện dị thường thông tin
Giảm dư thừa, nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Các thuộc tính được mô tả trong nhiều tệp dữ liệu khác nhau
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểm soát việc cập nhật dữ liệu để đảm bảo:
Tính độc lập
Tính phân tán
Tính bảo mật
Tính nhất quán
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu – DDL được sử dụng để:
Định nghĩa lược đồ cơ sở dữ liệu
Định nghĩa một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Định nghĩa chương trình ứng dụng
Mô hình dữ liệu nào sau đây không thuộc nhóm các mô hình logic trên cơ sở bản ghi:
Mô hình phân cấp
Mô hình thực thể – mối quan hệ
Mô hình mạng
Mô hình quan hệ
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, SQL Server, Oracle quản lý dữ liệu theo mô hình nào:
Mô hình thực thể – mối quan hệ
Mỗi hệ quản trị sử dụng một mô hình riêng
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình quan hệ
Vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu là:
Khai thác dữ liệu thông qua các truy vấn bậc cao
Thiết kế cơ sở dữ liệu logic
Quản lý các tài nguyên của hệ cơ sở dữ liệu
Thực hiện các đặc tả phân tích hệ thống thành chương trình
Mô hình dữ liệu nào sau đây không thuộc nhóm các mô hình logic trên cơ sở đối tượng:
Mô hình dữ liệu chức năng
Mô hình quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình thực thể – mối quan hệ
Thứ tự các bước thiết kế một cơ sở dữ liệu:
Tập hợp các yêu cầu và phân tích → Thiết kế khái niệm → Thiết kế logic → Thiết kế vật lý
Thiết kế khái niệm → Tập hợp các yêu cầu và phân tích → Thiết kế logic → Thiết kế vật lý
Thiết kế khái niệm → Thiết kế logic → Tập hợp yêu cầu và phân tích → Thiết kế vật lý
Tập hợp yêu cầu và phân tích → Thiết kế logic → Thiết kế vật lý → Thiết kế khái niệm
Đặc trưng cấu trúc của mô hình mạng là:
Chứa các liên kết một – một, một – nhiều và nhiều – nhiều
Chứa các liên kết một – một, một – nhiều và nhiều – một
Chứa các liên kết nhiều – một và một – nhiều
Chứa các liên kết một – một, nhiều – nhiều và nhiều – một
Những người liên quan đến một hệ CSDL có thể được chia thành:
5 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
4 nhóm
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Lược đồ cơ sở dữ liệu nói đến một trạng thái của cơ sở dữ liệu
Lược đồ cơ sở dữ liệu thể hiện tính chất bất biến của cơ sở dữ liệu được quy định khi thiết kế
Thể hiện cơ sở dữ liệu nói đến tính chất bất biến được quy định khi thiết kế
Thể hiện cơ sở dữ liệu nói đến tính chất bất biến khi nhập dữ liệu
Quan hệ (Relation) trong mô hình dữ liệu quan hệ là gì?
Quan hệ là một tập các dòng dữ liệu biểu diễn thông tin cho một tập các thực thể cần quản lý.
Quan hệ là sự biểu diễn thông tin của một thuộc tính thể hiện cho một mối quan hệ trong thế giới thực.
Quan hệ là một bảng dữ liệu gồm các hàng và cột biểu diễn thông tin cho một tập các thực thể cần quản lý.
Quan hệ là sự thể hiện một thuộc tính của thực thể.
Mỗi hàng trong quan hệ (Relation) biểu diễn thông tin gì?
Mỗi hàng biểu diễn thông tin một tập các bảng dữ liệu.
Mỗi hàng biểu diễn thông tin một tập các thực thể cần quản lý.
Mỗi hàng biểu diễn thông tin một thuộc tính của thực thể.
Mỗi hàng biểu diễn thông tin của một thực thể hay một mối quan hệ trong thế giới thực.
Mỗi cột trong quan hệ (Relation) biểu diễn thông tin gì?
Mỗi cột biểu diễn thông tin một tập các bảng dữ liệu.
Mỗi cột biểu diễn thông tin một tập các thực thể cần quản lý.
Mỗi cột biểu diễn thông tin một thuộc tính của thực thể.
Mỗi cột biểu diễn thông tin của một thực thể hay một mối quan hệ trong thế giới thực.
Miền trong mô hình dữ liệu quan hệ là gì?
Miền là một tập con tích đề các (Descartes) của một hay nhiều miền.
Miền là một thể hiện của lược đồ quan hệ.
Miền là một tập hợp các giá trị nguyên tố, nghĩa là mỗi giá trị trong miền không thể phân chia nhỏ hơn.
Miền là một cặp có thứ tự R = , trong đó U là tập hữu hạn các thuộc tính của quan hệ, F là tập các điều kiện giữa các thuộc tính.
Lược đồ quan hệ (Relation scheme) trong mô hình dữ liệu quan hệ là gì?
Lược đồ quan hệ là một cặp có thứ tự R = , trong đó U là tập hữu hạn các thuộc tính của quan hệ, F là tập các điều kiện giữa các thuộc tính.
Lược đồ quan hệ là một tập con tích đề các (Descartes) của một hay nhiều miền.
Lược đồ quan hệ là một tập hợp các giá trị nguyên tố, nghĩa là mỗi giá trị trong miền không thể phân chia nhỏ hơn.
Lược đồ quan hệ là một thể hiện của quan hệ.
Định nghĩa về Thể hiện (Instance) của một lược đồ quan hệ nào sau đây là đúng?
Thể hiện của lược đồ quan hệ là một tập hợp các giá trị nguyên tố, nghĩa là mỗi giá trị trong miền không thể phân chia nhỏ hơn.
Thể hiện của lược đồ quan hệ là một tập tích đề các (Descartes) của một hay nhiều miền.
Thể hiện của lược đồ quan hệ là một quan hệ.
Thể hiện của lược đồ quan hệ là một cặp có thứ tự R = , trong đó U là tập hữu hạn các thuộc tính của quan hệ, F là tập các điều kiện giữa các thuộc tính.
Hãy chọn 2 tính chất đặc trưng của quan hệ trong danh sách sau:
Thứ tự các thuộc tính trong quan hệ là quan trọng.
Mỗi ô trong bảng (quan hệ) chứa một giá trị tùy ý.
Các giá trị của một thuộc tính thuộc cùng một miền.
Không có 2 bộ giống hệt nhau trong một quan hệ.
Hãy chọn 2 tính chất đặc trưng của quan hệ trong danh sách sau.
Có thể tồn tại hai bộ giống hệt nhau trong một quan hệ.
Các giá trị của một thuộc tính bao gồm nhiều miền khác nhau.
Mỗi ô trong bảng (quan hệ) chứa một giá trị nguyên tố.
Thứ tự các thuộc tính trong quan hệ là không quan trọng.
Siêu khóa (Super key) của một lược đồ quan hệ là gì?
Siêu khóa của một lược đồ quan hệ là một tập hợp bao gồm một hay nhiều thuộc tính có tính chất xác định duy nhất mỗi bộ trong mỗi quan hệ có lược đồ R đó.
Siêu khóa của một lược đồ quan hệ là một khóa duy tuyến được chọn làm khóa chính để nhận diện một bộ trong một quan hệ.
Siêu khóa của một lược đồ quan hệ là khóa của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó không là siêu khóa.
Siêu khóa của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính của nó là khóa chính của một lược đồ quan hệ khác.
Khóa (Key) của một lược đồ quan hệ là gì?
Khóa của một lược đồ quan hệ là một tập hợp bao gồm một hay nhiều thuộc tính có tính chất xác định duy nhất một bộ trong mỗi quan hệ của lược đồ R.
Khóa của một lược đồ quan hệ là siêu khóa của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó không là siêu khóa.
Khóa của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính của nó là khóa chính của một lược đồ quan hệ khác.
Khóa của một lược đồ quan hệ là một khóa duy tuyến được chọn làm khóa chính để nhận diện một bộ trong một quan hệ.
Khóa chính (Primary Key) của một lược đồ quan hệ là gì?
Khóa chính của một lược đồ quan hệ là tập thuộc tính của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó không là siêu khóa.
Khóa chính của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính của nó là khóa chính của một lược đồ quan hệ khác.
Khóa chính của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính của nó là khóa chính của một lược đồ quan hệ khác.
Khóa chính của một lược đồ quan hệ là một khóa duy tuyến được chọn làm khóa chính để nhận diện một bộ trong một quan hệ.
Khóa ngoại (Foreign Key) của một lược đồ quan hệ là gì?
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ là một tập hợp bao gồm một hay nhiều thuộc tính có tính chất xác định duy nhất một bộ trong mỗi quan hệ hệ của lược đồ R.
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính của nó tham chiếu đến khóa chính của một lược đồ quan hệ khác.
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ là một khóa duy tuyến được chọn làm khóa chính để nhận diện một bộ trong một quan hệ.
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ là siêu khóa của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó không là siêu khóa.
Khóa ngoại (Foreign Key) của một lược đồ quan hệ được dùng để làm gì?
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ được dùng để tạo sự gắn kết các thuộc tính trong quan hệ.
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ được dùng để đảm bảo thứ tự của các thuộc tính trong quan hệ
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ được dùng để xác định tính duy nhất từng bộ trong quan hệ.
Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ được dùng để biểu diễn mối liên kết giữa các quan hệ.
Khi thêm mới một bộ vào quan hệ, nếu giá trị thuộc tính khóa chính của bộ muốn thêm vào là Null thì phép thêm bộ này vi phạm loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Khi thêm mới một bộ vào quan hệ, nếu giá trị của thuộc tính khóa ngoại của bộ muốn thêm vào chưa có trong thuộc tính khóa chính mà nó tham chiếu thì phép thêm bộ này vi phạm loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc khóa
“Giá trị của khóa ngoại có thể nhận giá trị Null hoặc phải là một giá trị của khóa chính mà nó tham chiếu đến.” là loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Những phát biểu nào sau đây là đúng với ngôn ngữ SQL?
SQL là một ngôn ngữ có tính thủ tục.
SQL là một ngôn ngữ thường mại có trong các hệ quản trị CSDL quan hệ.
SQL là một ngôn ngữ hình thức của mô hình dữ liệu quan hệ.
SQL là một ngôn ngữ có tính phi thủ tục.
Những phép toán nào sau đây là phép toán tập hợp của ngôn ngữ đại số quan hệ?
Phép chiếu, phép chọn
Phép hiệu
Phép tích đề các
Phép hợp
Phép giao
Chọn 4 Những phép toán nào sau đây là phép toán quan hệ của ngôn ngữ đại số quan hệ?
Phép hợp, phép giao
Phép chia
Phép kết nối
Phép chiếu
Phép chọn
Kết quả của phép giao trên hai quan hệ khả hợp r1 và r2 (r1 ∩ r2) là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 nhưng không thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 và thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 hoặc thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Kết quả của phép hiệu trên hai quan hệ khả hợp r1 và r2 là gì (r1 - r2)?
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 nhưng không thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 hoặc thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 và thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2.
Cho quan hệ r xác định trên tập thuộc tính U, X là tập thuộc tính con của U. Khi đó, kết quả của phép chiếu quan hệ r lên tập thuộc tính X là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gọn của r trên X và làm cho điều kiện X đúng.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r làm cho X đúng.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gọn của r trên tập thuộc tính X.
Cho quan hệ r xác định trên tập thuộc tính U, F là một biểu thức logic. Khi đó, kết quả của phép chọn trên quan hệ r với điều kiện F là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r làm cho F đúng.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gọn của r trên F và làm cho F đúng.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ gọn của r trên F.
Câu hỏi 11: Cho quan hệ r1 xác định trên tập thuộc tính U1 quan hệ r2 xác định trên tập thuộc tính U2, hai thuộc tính A và B lần lượt thuộc U1, U2. Khi đó, kết quả của phép kết nối r1 và r2 với điều kiện kết nối A=B là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ ghép nối của r1 với r2 thỏa mãn điều kiện A=B.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r1 thỏa mãn điều kiện A=B.
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r2 thỏa mãn điều kiện A=B.
Câu hỏi 12: Cho quan hệ r1 xác định trên tập thuộc tính U1 quan hệ r2 xác định trên tập thuộc tính U2, hai thuộc tính A và B lần lượt thuộc U1, U2. Phép kết nối r1 và r2 với điều kiện kết nối A θ B (trong đó, θ là một trong các phép toán quan hệ =, ≠, >, <, ≥, ≤) là phép kết nối tự nhiên khi nào?
Khi A và B có tên trùng nhau
Khi θ là phép toán =
Khi A, B có tên trùng nhau và θ là phép toán =
Cho lược đồ NHÂN-VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số lượng của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép toán nào sau đây trong đại số quan hệ để thực hiện?
Phép gộp nhóm
Phép chọn và chiếu nhóm
Phép chiếu nhóm
Cho lược đồ NHÂN-VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số Lương của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép gộp nhóm trên thuộc tính nào và hàm gộp nhóm nào sau đây?
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm AVERAGE(Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM(Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm AVERAGE(Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm SUM(Lương)
Câu hỏi 15: Cho lược đồ NHÂN-VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số nhân viên của từng phòng thì nên dùng phép gộp nhóm trên thuộc tính nào và hàm gộp nhóm nào sau đây?
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm COUNT(*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM(*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM(*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm COUNT(*)
Bao đóng của một tập thuộc tính X đối với một tập phụ thuộc hàm F là gì?
bao gồm tập tất cả các thuộc tính bên trái của các PTH
bao gồm tập tất cả các thuộc tính bên phải của các PTH
bao gồm tập tất cả các thuộc tính A sao cho X → A được suy diễn ra từ F nhờ các quy tắc suy diễn Armstrong
bao gồm tập tất cả các PTH được suy diễn ra từ F nhờ các quy tắc suy diễn Armstrong
Hệ tiên đề Armstrong bao gồm các tiên đề nào sau đây?
Tiên đề bắc cầu
Tiên đề suy ra
Tiên đề tăng trưởng
Tiên đề kéo theo
Tiên đề phản xạ
Nếu F ⊢ (X → Y) thì ∀ Z ⊆ U, F ⊢ (XZ → YZ) là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề tăng trưởng
Tiên đề hợp, tiên đề tạch
Tiên đề giả bắc cầu
Tiên đề phản xạ
Tiên đề bắc cầu
Cho tập phụ thuộc hàm F = {A → B, B → C, BC → D, DA → B}, bao đóng của tập thuộc tính {A} sẽ bao gồm các thuộc tính nào?
BC
ABC
ABD
ABCD
Cho lược đồ quan hệ R xác định trên tập thuộc tính U = ABCDE và tập phụ thuộc hàm F = {A → C, B → C, C → D, DE → C, CE → A}. Lược đồ R bao gồm các khóa nào?
AE, AB
BE
AB
CD, BE
Nếu F ⊢ (X → Y) và F ⊢ (Y → Z) thì F ⊢ (X → Z) là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề bắc cầu
Tiên đề tăng trưởng
Tiên đề giả bắc cầu
Tiên đề phản xạ
Tiên đề tách, phản xạ hợp
Câu hỏi 6: Khóa của lược đồ quan hệ R xác định trên tập thuộc tính U = ABCDEG và tập phụ thuộc hàm F = {A → EC, C → D, B → G} Lược đồ R bao gồm các khóa nào?
AB, BC
AC
AB
AC, AD
Cho lược đồ R(U,F) với tập thuộc tính U = CTHRSG và tập phụ hàm F = {C → T, HR → C, HT → R, CS → G, HS → R}. Lược đồ R bao gồm các khóa nào?
CS và HT
HS
HS và CS
CS
Câu hỏi 8: Chọn 3 Những phát biểu nào sau đây là đúng đối với tập phụ thuộc hàm tối thiểu F?
Có thể bỏ đi một số phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Vế phải của mỗi phụ thuộc hàm trong F gồm đúng một thuộc tính.
Không thể bỏ đi bất kỳ một thuộc tính nào ở vế phải của một phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Không thể bỏ đi bất kỳ một thuộc tính nào ở vế trái của một phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Không thể bỏ đi một phụ thuộc hàm nào trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
“{X → Y, WY → Z} ⊢ (WX → Z)” là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề tăng trưởng
Tiên đề tách
Tiên đề phản xạ
Tiên đề hợp
Tiên đề giả bắc cầu
Bao đóng của một tập phụ thuộc F là gì?
bao gồm tập tất cả các thuộc tính bên phải của các PTH
bao gồm tập tất cả các thuộc tính vế phải của các PTH có vế trái không chứa vế phải và được suy diễn từ F
bao gồm tập tất cả các thuộc tính bên trái của các PTH
bao gồm tập tất cả các PTH được suy diễn logic từ tập phụ thuộc hàm F
Hãy chọn một đáp án để khi ghép với phát biểu sau sẽ thành một phát biểu đúng: “Phụ thuộc hàm X → Y được suy diễn Armstrong từ tập phụ thuộc hàm F đã cho khi và chỉ khi…”
bao đóng của tập thuộc tính X đối với tập phụ thuộc hàm F chứa bao đóng của tập thuộc tính Y đối với tập phụ thuộc hàm F.
bao đóng của một tập thuộc tính X đối với một tập phụ thuộc hàm F chứa Y
bao đóng của một tập thuộc tính X đối với một tập thuộc tính F không chứa Y
bao đóng của tập thuộc tính X đối với tập phụ thuộc hàm F không chứa bao đóng của tập thuộc tính Y đối với tập phụ thuộc hàm F.
Cho R= với U là tập thuộc tính và tập phụ thuộc hàm F bao gồm các PTH có dạng Ti → Pi , i=1,2,…,p. Gọi P = U Pi và T = U Ti , khi đó T ∩ P là tập như thế nào?
Tập các thuộc tính xuất hiện ở cả 2 vế của các PTH và thuộc vào khóa.
Tập các thuộc tính xuất hiện ở cả 2 vế của các PTH và không thuộc vào khóa.
Tập các thuộc tính xuất hiện ở cả 2 vế của các PTH và có thể thuộc vào khóa hoặc không.
Cho lược đồ R(U,F) với tập thuộc tính U = CTHRSG và tập phụ thuộc hàm F = {C → T, HR → C, HT → R, CS → G, HS → R}. Lược đồ R bao gồm các khóa nào?
HS
CS và HT
HS và CS
CS
"Nếu F ⊢ (X → Y) và F ⊢ (Y → Z) thì F ⊢ (X → Z)." là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề tăng trưởng
Tiên đề hợp,Tiên đề tách
Tiên đề giả bắc cầu
Tiên đề phân xạ
Cho tập phụ thuộc hàm F = {A → B, B → C, BC → D, DA → B}, bao đóng của tập thuộc tính {A} sẽ bao gồm các thuộc tính nào?
ABC
ABCD
ABD
BC
“{X → Y, WY → Z} ⊢ (WX → Z)” là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề bắc cầu
Tiên đề tách
Tiên đề phản xạ
Tiên đề giả bắc cầu
Tiên đề hợp
Nếu X → Y đúng và Z là tập con của Y thì X → Z đúng là tiên đề nào trong các tiên đề của Armstrong sau đây?
Tiên đề phản xạ
Tiên đề bắc cầu
Tiên đề tách
Tiên đề hợp
Tiên đề tăng trưởng
Chọn 3 Những phát biểu nào sau đây là đúng đối với tập phụ thuộc hàm tối thiểu F?
Không thể bỏ đi một thuộc tính nào trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Không thể bỏ đi bất kỳ một thuộc tính nào ở vế trái của một phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Có thể bỏ đi một số phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
Về phải của mỗi phụ thuộc hàm trong F gồm đúng một thuộc tính.
Về trái của mỗi phụ thuộc hàm trong F gồm đúng một thuộc tính.Không thể bỏ đi bất kỳ một thuộc tính nào ở vế phải của một phụ thuộc hàm trong F mà vẫn thu được một tập phụ thuộc tương đương với F.
