Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Địa lí - Kí hiệu bản đồ và chuyển động Trái Đất
Total questions: 54
Worksheet time: 29mins
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
sự phân bố của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
qui mô của đối tượng.
Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
số lượng và khối lượng của đối tượng.
số lượng và hướng di chuyển đối tượng.
khối lượng và tốc độ của các đối tượng.
tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng
Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
thiết bị vô tuyến điện.
thiết bị điện tử chuyên dụng.
thiết bị điện tử kết nối internet.
bản đồ in trên giấy và la bàn.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
sự thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất theo vĩ độ.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Gió địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, ở cực Bắc và cực Nam đều có
vận tốc dài giống nhau.
vận tốc dài khác nhau.
vận tốc góc rất lớn.
vận tốc góc rất nhỏ.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch.
Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
bề mặt Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
phản ứng hoá học, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
cực và xích đạo.
Càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng giảm.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
chênh lệch độ dài ngày đêm càng nhỏ.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Cho đoạn thông tin sau Bóc mòn: Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước băng hà (nạo mòn), (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ….
Dựa vào đoạn thông tin về bóc mòn, nhận định nào sau đây đúng?
Bóc mòn là một quá trình của nội lực do tác động của yếu tố nhiệt độ, bức xạ Mặt Trời.
Bóc mòn xảy ra mạnh khắp mọi nơi trên bề mặt trái đất, đặc biệt ở đồng bằng.
Tác nhân của quá trình bóc mòn chủ yếu do nước chảy, sóng biển và gió.
Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chủ yếu do nước chảy, còn gọi là xâm thực.
Cho đoạn thông tin: Nhìn chung lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ và theo khu vực.
Theo đoạn thông tin về lượng mưa, phát biểu nào sau đây đúng?
Lượng mưa trên Trái Đất phân bố phụ thuộc vào các yếu tố như: khí áp, gió, front…
Các khu vực mưa nhiều chủ yếu do có khí áp cao, gió hoạt động mạnh.
Khu vực cực mưa ít do ảnh hưởng của gió Đông cực, khí áp.
Ở những khí vực ven biển, nơi có dòng biển lạnh hoạt động thường mưa nhiều.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn
GPS là
hệ thống định vị toàn cầu.
ứng dụng bản đồ số.
hệ thống tra cứu toàn cầu.
hệ thống thông tin toàn cầu.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào sau đây của Trái Đất có vận tốc dài bằng 0?
cực Bắc và cực Nam.
cực Bắc và Xích đạo.
cực Nam và chí tuyến.
cực Nam và Xích đạo
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Thạch quyển gồm
các loại đá khác nhau độ dày khoảng 100 km.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Địa lũy thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
nâng lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
xô lệch.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất
Biểu hiện nào sau đây không phải do tác động ngoại lực?
Hiện tượng xâm thực mạnh ở đồi núi.
Hình thành các dãy núi, các thung lũng.
Hình thành các dạng địa hình cac- tơ.
Bồi tụ tạo nên các đồng bằng hạ lưu sông.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, hoạt động của vi khuẩn.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây đúng về khí quyển?
Thành phần khí quyển chủ yếu là ô xy.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Có độ dày khoảng 10 -20km..
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Frông ôn đới (FP) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ÔN ĐỚI VÀ CỰC
CỰC VÀ XÍCH ĐẠO
Càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Cho đoạn thông tin: "Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau."
Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực
Phong hoá có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn.
Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà
Bồi tụ là quá trình ngoại lực tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển. Hãy chọn phát biểu đúng nhất.
Cho đoạn thông tin: Nhìn chung lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ và theo khu vực
Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không phụ thuộc vào các yếu tố như: địa hình, gió, front
Các khu vực mưa nhiều chủ yếu do có khí áp thấp, địa hình đón gió.
Khu vực chí tuyến mưa ít do ảnh hưởng của gió Mậu dịch, khí áp.
Ở những khu vực ven biển, nơi có dòng biển nóng và gió mùa hoạt động thường mưa ít. Hãy chọn phương án đúng.
Ở những nơi có khu áp cao hoạt động sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
mưa ít hoặc không mưa.
không mưa.
Ở những nơi có khu áp thấp hoạt động lượng mưa thường
rất lớn.
trung bình.
mưa ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
thời tiết khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay đổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
nhiều.
ít mưa.
không mưa.
khô ráo.
Vào mùa Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là
Trường Sơn Đông.
Trường Sơn Tây.
cả hai sườn đều mưa nhiều.
không có sườn nào.
Độ cao địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện qua đặc điểm
càng lên cao lượng mưa càng tăng.
lượng mưa tăng theo độ cao địa hình.
càng lên cao lượng mưa giảm dần.
trên đỉnh núi mưa nhiều hơn sườn và chân núi.
Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 30° Bắc từ Đông sang Tây
tăng dần.
giảm dần.
không giảm.
không tăng.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.
Khi xuất hiện frông, khối khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa.
Khi xuất hiện frông, khối khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.
Khi xuất hiện frông, khối khí sẽ có sự nhiễu loạn động mạnh.
Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ
đại dương.
ao hồ, rừng cây.
nước ngầm.
gió thổi đến.
Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của
frông cực.
frông nóng.
frông lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì gió Mậu Dịch
chủ yếu là loại gió khô.
không thổi qua đại dương.
không hoạt động thường xuyên.
ít không khí ẩm.
