NEW
Font size
WorksheetsMidterm Review Worksheet - Natural Science 7
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng! Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
(1) - (2) - (3) - (4) - (5).
(2) - (1) - (3) - (4) - (5).
(1) - (2) - (3) - (5) - (4).
(2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. (2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là:
(2) - (1) - (4)- (3)
(3) - (2) - (4)-
(1)
(1)- (2)- (3)- (4)
(1)- (3)- (2)- (4)
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
Electron.
proton.
neutron.
proton và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử hầu hết là
tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
tổng khối lượng neutron và electron.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17.
18.
19.
20.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23.
34.
35.
46.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron?
0.
1.
2.
3.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số neutron của X lần lượt là
18 và 17.
19 và 16.
16 và 19.
17 và 18.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1.
2.
3.
8.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
1
2.
7.
8.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
positron.
neutron.
electron.
proton.
Nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử aluminium là
13 amu.
14 amu.
27 amu.
40 amu.
Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là
8
4
16
12
Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Nguyên tử nitrogen có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai, 3 electron ở lớp thứ ba. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là
13.
26.
39.
10.
Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là
15.
16.
30.
31.
Nguyên tố hóa học là
tập hợp những nguyên tử có cùng số proton.
tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron.
tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng nguyên tử.
tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron.
Kí hiệu của nguyên tố hóa học nào sau đây đúng?
Nitrogen
C
mg
bE.
Nhận định nào sau đây sai?
Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố potassium là Po.
Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu riêng.
Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8. Số hạt proton trong nguyên tử oxygen là
8.
16.
24.
4.
Nguyên tố hóa học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là
oxygen.
hydrogen.
carbon.
nitrogen.
Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là
chlorine.
carbon.
đồng.
calcium.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo chiều
tăng dần của khối lượng nguyên tử
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Mg lần lượt là
2 và 3
2 và 2
3 và 5
3 và 2.
Câu 28: Biết nguyên tố X có cấu tạo nguyên tử như sau: số đơn vị điện tích hạt nhân là 20, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tử X có 20 electron.
Số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là 20.
X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
X thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố
kim loại và khí hiếm
kim loại, phi kim và khí hiếm.
kim loại và phi kim
khí hiếm và phi kim.
Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
có số lớp electron bằng nhau.
có điện tích hạt nhân bằng nhau.
có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử
có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
có số lớp electron bằng nhau.
có điện tích hạt nhân bằng nhau.
có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Carbon nằm ở ô số 6. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là
6
3
12
18
Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là
1
2
3
4
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Hợp chất phân loại thành hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Đơn chất được phân loại thành kim loại và phi kim.
Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Nước là
một hợp chất
một đơn chất
một nguyên tố hóa học
một hỗn hợp.
Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn một nguyên tử, các vòng tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau. Hình biểu diễn phân tử của một hợp chất là:
(1)
(2)
(3)
(2) và (3)
Glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Một phân tử glucose gồm 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử glucose là (biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12 amu, H = 1 amu, O = 16 amu):
29 amu
162 amu
170 amu
180 amu
Phân tử chlorine được cấu tạo từ 2 nguyên tử chlorine. Biết khối lượng nguyên tử chlorine là 35,5 amu. Khối lượng phân tử chlorine là:
71 amu
35,5 amu
17,25 amu
36 amu
Cho các phân tử sau: CO₂, H₂O, NaCl, O₂. Phân tử có khối lượng lớn nhất là:
CO₂
H₂O
NaCl
O₂
Cho sơ đồ nguyên tử carbon và oxygen như sau: (Hình vẽ nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen)
True
False
Nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen đều cần thêm 4 electron để lớp ngoài cùng có số electron tối đa.
True
False
Nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen đều có 2 lớp electron.
True
False
Cho sơ đồ nguyên tử carbon và oxygen như sau: (Hình vẽ nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen)
True
False
Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
True
False
Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
True
False
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử nguyên tố thuộc chu kì đó.
True
False
Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều diện tích hạt nhân tăng dần.
True
False
