WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì 1 lớp 9 năm 25-26 LTV
Total questions: 70
Worksheet time: 29mins
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
52
53
54
55
Mỗi dân tộc ở nước ta có những nét văn hóa riêng thể hiện ở....
trang phục, ngôn ngữ.
ngôn ngữ, phong tục tập quán
ngôn ngữ, hình thức quần cư
ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán, hình thức quần cư.
Địa bàn phân bố chủ yếu của người Kinh là :
vùng đồng bằng và duyên hải
vùng trung du và cao nguyên
vùng đồng bằng và trung du, miền núi
vùng đồng bằng, trung du và duyên hải
: Dân số nước ta hiện nay đứng thứ bao nhiêu trên thế giới ?
13
14
15
16
Sự khác biệt về gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng là do:
kinh tế, nhận thức, phong tục
kinh tế, trình độ dân trí, phong tục
kinh tế, trình độ dân trí, nhận thức, mức sống, phong tục
kinh tế, mức sống, trình độ dân trí và phong tục.
Dân số nước ta phân bố không đồng đều, biểu hiện như thế nào?
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
Dân cư tập trung đông ở miền núi.
Dân cư tập trung thưa thớt ở đồng bằng.
Dân cư chỉ sống ở vùng ven biển.
Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Dân tộc Chăm
Dân tộc Khơ me
Dân tộc Ê Đê
Dân tộc Kinh
Câu 13: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích:15000km2, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là:
13 người/km2
138 người/km2
13800 người/km2
1380 người/km2
Câu 14: Đặc điểm nào đúng với nguồn lao động nước ta
Tăng Chậm
Dồi dào, tăng nhanh
Hầu như không tăng
Dồi dào, tăng chậm
Câu 15: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là
Đã qua đào tạo
Lao động trình độ cao
Chưa qua đào tạo
Tất cả chưa qua đào tạo.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ
Giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ
Giảm tỷ trọng trong tất cả các ngành
Tăng tỷ trọng trong tất cả các ngành
Tại sao nguồn lao động dư thừa mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao động?
Số lượng nhà máy tăng nhanh
Nguồn lao động tăng chưa kịp
Nguồn lao động nhập cư nhiều
Nguồn lao động không đáp ứng được yêu cầu.
Câu 11: Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô
nhỏ
lớn
vừa và nhỏ
rất lớn
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang thay đổi theo hướng nào?
Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Tăng tỉ trọng cây cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Tăng tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm.
Tăng tỉ trọng cây lúa, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
Ở nước ta, cây lúa được trồng chủ yếu ở đâu?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Chăn nuôi lợn thường gắn liền liền với
vùng đồng cỏ tươi tốt.
vùng trồng cây ăn quả.
vùng trồng cây lương thực.
vùng trồng cây công nghiệp.
Vùng nào có tỉ lệ che phủ rừng lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Theo chức năng, rừng nước ta được chia thành mấy loại?
Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng dự trữ.
Rừng sản xuất, rừng dự trữ, rừng đặc dụng.
Rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng tránh bão.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Loại sản phẩm nào sau đây không phải là chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Lúa cao sản, lúa chất lượng cao.
Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp.
Lạc, mía, thuốc lá.
Lợn, bò sữa, gia cầm.
Kinh tế trang trại ở nước ta
A. là mô hình sản xuất của nông nghiệp cổ truyền.
B. chỉ tập trung vào trồng cây hàng năm.
C. chỉ tập trung vào trồng cây lâu năm.
D. gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Ở nước ta, đất phù sa thích hợp nhất để trồng
A. cao su.
B. cà phê.
C. cây ăn quả.
D. lúa nước.
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta phụ thuộc vào nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên nào ?
A. Sinh vật, quặng sắt, đất, nước.
B. Khoáng sản, khi hậu, sinhvật, rừng.
C. Nước, rừng, động vật, hải sản.
D. Đất, nước, khí hậu, sinh vật.
Nước ta trồng nhiều loại cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới là do
A. khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. khí hậu phân hóa đa dạng .
C. nguồn nhiệt, ẩm dồi dào.
D. mùa khô kéo dài sâu sắc.
Ý nào sau đây không phải nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?
A. Dân cư và lao động.
B. Thị trường trong và ngoài nước.
C. Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
D. Đất badan và phù sa châu thổ.
Ảnh hưởng nào tiêu cực nhất của thị trường đến sản xuất nông nghiệp?
A. Nhu cầu về nông sản ngày càng tăng.
B. Thị trường ngày càng được mở rộng.
C. Sự bất ổn của thị trường xuất khẩu.
D. Mở rộng buôn bán với nhiều nước.
Vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng ven biển miền Trung.
D. Đồng bằng Thanh Hóa - Nghệ An.
Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản của nước ta?
1,5%
2,9%
4,5%
6,6%
Giai đoạn 2010 – 2021, tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp trung bình mỗi năm đạt:
3,5%
5,2%
6,6%
8,1%
Năm 2024, sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng của nước ta đạt khoảng:
12 triệu m³
18 triệu m³
20 triệu m³
24 triệu m³
Các vùng có sản lượng khai thác gỗ lớn nhất cả nước là:
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ – Nam Trung Bộ và Trung du – miền núi phía Bắc
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
Quan sát bảng số liệu
Em hãy cho biết nhận xét nào chưa đúng khi nói về tình hình phát triển thủy sản nước ta?
Từ 1990 đến 2018, sản lượng thủy sản nước ta tăng liên tục
Từ 1990 đến 2018, thủy sản khai thác và nuôi trồng nước ta tăng liên tục
Từ 1990 đến 2018, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác
Từ 1990 đến 2018, sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn thủy sản khai thác.
Vùng có nghề khai thác thủy sản phát triển nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Vùng có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Đặc điểm nào không đúng khi nói về nguồn lợi thủy sản nước ta
Tài nguyên thủy sản đa dạng, có nhiều loại thủy sản khác nhau
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Tài nguyên thủy sản cạn kiệt, nguy cơ ô nhiễm môi trường biển ngày càng cao
Tài nguyên thủy sản phong phú, trữ lượng thủy sản ngày càng tăng
Điền số thích hợp vào ô trống
Nước ta có (a) ngư trường lớn
Tỉnh nào không thuộc một trong các ngư trường lớn của nước ta
Đà Nẵng
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Thuận
Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển nhờ có
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Bờ biển dài, nhiều đảo, vũng vịnh
Nhiều rừng ngập mặn
Có nhiều ngư trường lớn
Nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn phát triển nhờ có:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Nhiều bãi triều, đầm phá
Nhiều rừng ngập mặn
Có nhiều ngư trường lớn
Nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển nhờ có
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Bờ biển dài, nhiều đảo, vũng vịnh
Nhiều rừng ngập mặn
Có nhiều ngư trường lớn
Tỉnh nào có tỉ lệ rừng chiếm trên 60%
Bình Thuận
Thành phố Hồ CHí Minh
Bình Dương
Kon – tum
Gỗ được khai thác chủ yếu ở
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng tự nhiên
Loại rừng nào có vai trò phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường là:
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng tự nhiên
Rừng có vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho dân dụng và xuất khẩu
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng tự nhiên
Loại rừng có vai trò bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm.
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng tự nhiên
Mô hình nào thích hợp cho việc mở rộng diện tích rừng
Mô hình nông nghiệp xanh
Mô hình V- A- C (vườn ao chuồng)
Mô hình nông lâm kết hợp
Mô hình nông nghiệp hữu cơ
Tài nguyên rừng nước ta
Chất lượng rừng suy giảm
Tỉ lệ che phủ rừng giảm
Diện tích rừng ngày càng giảm
Cả 3 vấn đề được nêu ra
Vùng có nghề khai thác thủy sản phát triển nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Vùng có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Đặc điểm nào không đúng khi nói về nguồn lợi thủy sản nước ta
Tài nguyên thủy sản đa dạng, có nhiều loại thủy sản khác nhau
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Tài nguyên thủy sản cạn kiệt, nguy cơ ô nhiễm môi trường biển ngày càng cao
Tài nguyên thủy sản phong phú, trữ lượng thủy sản ngày càng tăng
Điền số thích hợp vào ô trống
Nước ta có (a) ngư trường lớn
Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển nhờ có
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Bờ biển dài, nhiều đảo, vũng vịnh
Nhiều rừng ngập mặn
Có nhiều ngư trường lớn
Nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển nhờ có
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Bờ biển dài, nhiều đảo, vũng vịnh
Nhiều rừng ngập mặn
Có nhiều ngư trường lớn
Các yếu tố đầu ra của ngành công nghiệp là
dân cư lao động, thị trường
chính sách, thị trường
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng
khoáng sản, thủy năng
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
địa hình
khí hậu
vị trí địa lí
khoáng sản
Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc chủ yếu là
khí đốt.
than đá.
dầu điezen.
dầu mỏ.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành công nghiệp
vật liệu xây dựng.
sản xuất hàng tiêu dùng.
cơ khí hóa chất.
công nghiệp điện tử.
Hãy chỉ ra tác động chủ yếu của thị trường đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm.
Thay đổi hướng chuyên môn hóa sản phẩm.
Phân bố các ngành công nghiệp hợp lí hơn.
Cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt hơn.
Ưu thế lớn nhất của công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản của nước ta là
có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
thị trường tiêu thụ rộng lớn, đa dạng.
có sự đầu tư lớn của nước ngoài.
có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ.
Câu 7. Sữa là sản phẩm của phân ngành nào trong ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm?
A. Chế biến sản phẩm trồng trọt.
B. Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
C. Chế biến thủy sản.
D. Chế biến lâm sản.
Câu 9. Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay?
A. Hòa Bình.
B. Sơn La.
C. Y-a-ly.
D. Thác Bà.
Câu 10. Mặt hàng nào không phải là hàng xuất khẩu chủ lực của ngành công nghiệp nước ta?
A. Lúa.
B. May mặc.
C. Dầu thô.
D. Dày dép.
Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích
khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.
kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ
bể trầm tích Trung Bộ.
bể trầm tích Cửu Long.
bể trầm tích Nam Côn Sơn.
bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là
sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
Đây là 2 nhà máy thuỷ điện lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ:
Hoà Bình, Sơn La.
Đại Thị, Sơn La
Thác Bà, Sơn La.
Bản Vẽ, Na Hang.
Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp
chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là
có thị trường xuất khẩu rộng mở.
có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Công nghiệp năng lượng gồm các phân ngành:
khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện lực
khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện
khai thác than, dầu khí và nhiệt điện
khai thác than, dầu khí và thủy điện
Hình thức nào sau đây không thuộc tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Trang trại sản xuất.
Trung tâm công nghiệp.
