NEW
Font size
WorksheetsSinh học 12
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glycerol
Đâu không phải là chức năng của DNA?
Điều chỉnh sự sai xót của thông tin
Mang thông tin di truyền
Bảo quản thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mã hóa các acid amin cơ bản
Promotor là trình tự nucleotide đặc biệt của vùng nào?
Vùng ức chế
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vì sao trên mạch khuôn 5'-3', mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3'
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5'
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5'
Trong các loại nucleotide tham gia cấu trúc nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Đâu không phải thuộc phân loại RNA?
mRNA
nRNA
tRNA
rRNA
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase
Ligase
Restrictase
RNA polymerase
Tổng hợp DNA từ khuôn mẫu mRNA là quá trình:
Tái bản DNA
Phiên mã
Phiên mã ngược
Dịch mã
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
tARN
Ribosome
The template for the translation process is:
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Sự điều hoà đối với Operon lac ở E.Coli được khái quát như thế nào?
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Sự điều hoà hoạt động gen nhằm
Tăng hợp ra protein cần thiết.
Tăng sự tổng hợp protein lúc cần thiết.
Bảo đảm giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein.
Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
Ở người, giai đoạn mà gen quy định tính thái của cơ thể biểu hiện ở giai đoạn nào?
Giai đoạn phân bào.
Giai đoạn hợp tử.
Giai đoạn phôi.
Giai đoạn sơ sinh.
Ứng dụng sản xuất thuốc chữa bệnh hay hiện ở người thông qua các thể hoạt động hoặc sản phẩm của gen thuộc lĩnh vực nào?
Lĩnh vực y dược.
Lĩnh vực công nghệ sinh học.
Lĩnh vực nông nghiệp.
Lĩnh vực nghiên cứu di truyền.
Đâu là ứng dụng thuộc lĩnh vực công nghệ di truyền?
Điều khiển sự đồng hóa của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Điều khiển quá trình phân chia và phân hóa của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào.
Mô hình hóa bệnh di truyền dựa vào biệt hóa tế bào gốc.
Điều khiển quá trình phân chia và phân hóa của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào.
Hệ gen là:
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của sinh vật.
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm:
Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
Ứng dụng giải mã hệ gen để xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tạo nạn, đây là ứng dụng trong lĩnh vực nào?
Y học
Giám định pháp y và khoa học hình sự
Di truyền học và di truyền phân tử
Dược học
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen E đột biến thành alen e, alen I đột biến thành alen i. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Có thể nào sau đây có kiểu gene bình thường?
EEii
EeIi
eeII
eeii
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Xét các kiểu gene liên quan đến 1 tính trạng, kiểu gene nào sau đây dễ nhận biết thể đột biến ?
A. AABbCCDD
B. aabbccdd
C. AaBbCcDd
D. AaBbCcDd
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các nhân tố khác gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
kiểu gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:
Kĩ thuật tạo tế bào lai
Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Kĩ thuật cắt gene
Kĩ thuật nối gene
DNA tái tổ hợp là gì?
Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn
Là phân tử DNA là được chuyển vào tế bào nhận
Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn
Là phân tử DNA ở dạng vòng có trên plasmid
Trong công nghệ gene, thể truyền là:
Một phân tử DNA hoặc RNA
Virus hoặc plasmid
Vi khuẩn hoặc virus
Vi khuẩn E.coli.
Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một hoặc một số gene nào đó không cần thiết
Đưa thêm một gene nào đó vào tế bào
Tổ hợp lại đặc gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
Làm biến đổi chức năng của một số gene.
Chúng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của:
Nhân bản vô tính
Công nghệ gene
Lai hữu tính
Gây đột biến
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm ở đâu?
Ngoài nhân tế bào
Trong bộ máy golgi
Trong nhân tế bào
Lỗ nhân
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc
Vùng xếp cuộn
Sợi cơ sở
Chromatid.
Cơ chế di truyền nào duy trì NST ổn định qua các thế hệ tế bào?
Giảm phân
Nguyên phân
Thụ tinh
Phiên mã
Kích thước của 1 phân tử DNA là bao nhiêu?
2nm
10nm
30nm
1400nm
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
DE●GHIK
DE●GHABC IK
E●GHIK
CBADE●GHIK
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Lặp đoạn.
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Lệch bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Tổ nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tự bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
4n.
n.
3n.
2n.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?
Thể một.
Thể bốn.
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1 + 1?
Thể một.
Thể bốn.
Thể một kép.
Thể ba.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lệch bội.
Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động:
Xúc tác cho nhân đôi NST
Tạo ra tính đặc trưng của NST
Ổn định cấu trúc di truyền của NST
Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
