wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố có một trong các đặc điểm sau đây không hoàn thành được chu trình sống.

a)

A thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

b)

B. tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

c)

C. chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.

d)

có thể thay thế bằng 1 nguyên tố khác khi caya cần sử dụng

2.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được coi là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

a)

50

b)

92

c)

17

d)

25

3.

Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?

a)

C, H, O, K.

b)

Fe, Cu, Zn, Cl.

c)

P, K, N, Ca.

d)

Mg, S, Ca.

4.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

A. Ca.

b)

B. Cl.

c)

C. Fe.

d)

D. Mo.

5.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Zn.

b)

Mg.

c)

K.

d)

S.

6.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào

a)

biểu hiện của quả non.

b)

biểu hiện của thân cây.

c)

biểu hiện của màu sắc hoa.

d)

biểu hiện của lá cây.

7.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

a)

A. N, P, S.

b)

B. N, K, S.

c)

C. N, K, Mg.

d)

D. N, Mg, Fe.

8.

Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là

a)

thành phần cấu tạo diệp lục.

b)

enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.

c)

thành phần cấu tạo lục lạp.

d)

enzyme xúc tác cho quang hợp.

9.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

a)

tham gia cấu trúc nên bào chất.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

10.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhằm theo dõi một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?

a)

Nitrogen.

b)

Calcium.

c)

Sắt.

d)

Phosphorus.

11.

Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng

a)

hợp chất.

b)

đơn chất.

c)

chất kết tủa.

d)

ion hòa tan.

12.

Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì

a)

các nguyên tố khoáng không tan trong nước.

b)

các nguyên tố khoáng liên kết với nước.

c)

các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.

d)

các nguyên tố khoáng có chứa nước.

13.

Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ rễ theo trình tự nào?

a)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.

b)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

c)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.

d)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

14.

Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?

a)

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu hướng giảm dần từ ngoài vào trong.

b)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào lông hút tăng dần từ ngoài vào trong.

c)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào lông hút giảm dần từ ngoài vào trong.

d)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.

15.

Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

tế bào mạch gỗ của thân.

c)

tế bào mạch rây ở rễ.

d)

lông hút ở rễ.

16.

Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ chủ yếu nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

mạch gỗ ở rễ.

c)

lông hút ở lá.

d)

lông hút ở rễ.

17.

Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

a)

Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ.

b)

Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ.

c)

Cùng chiều với chiều của trọng lực.

d)

Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá.

18.

Lông hút được hình thành từ

a)

tế bào nội bì.

b)

tế bào biểu bì thân.

c)

tế bào biểu bì rễ.

d)

mạch rây của rễ.

19.

Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế

a)

nhập bào.

b)

chủ động.

c)

thẩm tách.

d)

thẩm thấu.

20.

Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất
1)rễ hấp thu các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất
2)thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút
3)rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất

a)

1, 2.

b)

1, 3.

c)

1, 4.

d)

2, 3.

21.

Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế

a)

thẩm thấu.

b)

thụ động.

c)

hấp thụ chủ động.

d)

hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.

22.

Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?

a)

Có các rễ hấp thụ mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.

b)

rễ cây đâm sâu lan rộng hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút

c)

Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao.

d)

Rễ cây đảm nhận chức năng thành khối lượng không lồ các lông hút.

23.

Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

a)

Tạo lực hút nước.

b)

Điều hoà nhiệt độ và bề mặt thoát hơi nước.

c)

Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.

d)

Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.

24.

Sự thoát hơi nước ở lá chủ yếu diễn ra ở bề mặt 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra ở 2 con đường khí khổng. Vì sao?

a)

Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh.

b)

Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.

c)

Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

d)

Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.

25.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí

a)

nhập bào.

b)

chủ động.

c)

thẩm thấu.

d)

khuếch tán.

26.

Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

c)

nồng độ thấp đến nồng độ cao, cần tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

27.

Biểu bì của lá những cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm nào?

a)

Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày, có rất ít khí khổng.

b)

Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày, có rất nhiều khí khổng.

c)

Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí khổng.

d)

Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí khổng.

28.

Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?

a)

Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí.

b)

Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

c)

Nồng độ CO2 trong không khí.

d)

Nhiệt độ môi trường.

29.

Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2.Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.

a)

Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút nước.

b)

Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.

30.

Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết, có bao giải thích nào sau đây đúng?

a)

Thừa oxi nên các hệ hấp và thể lụy chất độc.

b)

Lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới.

c)

Cây sẽ hấp thụ được nước và khoáng qua nhúm.

d)

Sẽ tăng quá trình lên men gây tích lũy độc tố, lông hút sẽ chết và không hình thành lông hút mới làm cây không được nước và khoáng.

31.

Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?

a)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.

b)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra rễ nhiều rễ + dễ hút được nhiều nước, muối khoáng.

c)

Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.

d)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.

32.

Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?

a)

Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong.

c)

Nước tăng dần từ ngoài vào trong.

d)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.

33.

Một số thực vật và loài lá có cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng. Nhóm thực vật và loài lá nào sau đây phản ánh đúng?

a)

Lá non hoặc cây dưới bóng râm.

b)

Cây trung sinh hoặc lá già.

c)

Cây hàn sinh hoặc lá già.

d)

Cây trung sinh và cây hạn sinh.

34.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào nào?

a)

Biểu bì và nội bì

b)

Biểu bì và mạch ống

c)

Quản bào và Mạch ống

d)

Biểu bì và lông hút

35.

Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ

a)

Tế bào bóng rây và tế bào kèm.

b)

Quản bào và mạch ống.

c)

Quản bào và ống rây.

d)

Tế bào kèm và ống rây.

36.

Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?

a)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.

b)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra rễ nhiều rễ + dễ hút được nhiều nước, muối khoáng.

c)

Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.

d)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.

37.

Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?

a)

Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong.

c)

Nước tăng dần từ ngoài vào trong.

d)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.

38.

Một số thực vật và loài lá có cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng. Nhóm thực vật và loài lá nào sau đây phản ánh đúng?

a)

Lá non hoặc cây dưới bóng râm.

b)

Cây trung sinh hoặc lá già.

c)

Cây hàn sinh hoặc lá già.

d)

Cây trung sinh và cây hạn sinh.

39.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

a)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

b)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

d)

Ion khoáng.

40.

Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây là

a)

Fructose.

b)

Glucose.

c)

Sucrose.

d)

Ion khoáng.

41.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Nước và các ion khoáng.

b)

Nước và các chất hữu cơ.

c)

Các ion khoáng.

d)

Các hợp chất hữu cơ.

42.

Ở tế bào sống, các chất có thể được hấp thụ từ môi trường ngoài vào trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hấp thụ ở tế bào?

   I. Nhờ sự khuyếch tán và thẩm thấu các chất qua màng tế bào theo cơ chế bị động.

   II. Nhờ sự hoạt tải các chất qua màng tế bào một cách chủ động.

   III. Nhờ khả năng biến dạng của màng tế bào mà các phân tử kích thước lớn được đưa vào.

   IV. Nhờ khả năng vận chuyển chủ động mà các chất đi vào không cần tiêu tốn năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Khi nói đến quá trình hấp thụ ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.vận chuyển chủ động một chất có thể xảy ra ngược chiều gradient nồng độ
II. vận chuyển bị động một chất có thể xảy ra cùng chiều gradient nồng độ
III. Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng
IV.Các quá trình hấp thụ đều xảy ra một cách chủ động

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Động lực của dòng mạch rây.

a)

Lực đẩy do áp suất rễ.

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).

d)

Trong lực hút nước từ lá xuống rễ.

45.

Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây trên cạn là

a)

rễ.

b)

thân.

c)

lá.

d)

cành.

46.

Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu

b)

Qua khí khổng là thứ yếu và qua bề mặt lá là chủ yếu

c)

Qua bề mặt lá là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu

47.

Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào

a)

Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.

b)

Độ dày của tầng cutin và diện tích lá.

c)

Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.

d)

Số lượng chất điện ly có trong lá.

48.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về đặc điểm của quá trình trao đổi nước:

a)

1-bc, 2-ad.

b)

1-ac, 2-bd.

c)

1-ac, 2-bd.

d)

1-ad, 2-bc.

49.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về cơ chế hấp thụ ion khoáng của rễ:

a)

1-bd, 2-ac.

b)

1-ac, 2-bd.

c)

1-ac, 2-bd.

d)

1-ad, 2-bc.

50.

Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?

a)

NH4+ và NO3-

b)

NH4+ và NO2-

c)

Nitrogen hữu cơ.

d)

NH4+ và NO.

51.

Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?

a)

Sự phóng điện của khí quyển khi có sấm sét

b)

2 hoạt động.

c)

3 hoạt động.

d)

4 hoạt động.

52.

Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong tự nhiên thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?

a)

Ánh sáng mạnh.

b)

Nhiệt độ cao.

c)

Độ pH thấp.

d)

Sấm sét.

53.

Sự trao đổi nitrogen trong cây gồm hai quá trình là

a)

nitrate hóa và ammonium hóa.

b)

Biến đổi nitrate thành ammonium

c)

nitrate hóa và ammonium hóa.

d)

khử nitrate và đồng hóa ammonium.

54.

Khử nitrate là quá trình

a)

chuyển hợp nitrate thành nitrite.

b)

biến đổi nitrate thành ammonium.

c)

biến đổi nitrate thành nitrite.

d)

biến đổi ammonium thành nitrite.

55.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ

a)

NO3- → NO2- → NH4+

b)

NH4+ → NO2- → NO3-

c)

NO3- → NH4+

d)

NO2- → NH4+ → NO3-

56.

Trong cơ thể thực vật NH4+ được đồng hóa bằng những con đường nào sau đây?
I.Amin hóa các keto acid để hình thành amino acid
II. Chuyển vị amino acid để thành các amino acid mới
III.Chuyển hóa trở lại thành N2 thoát ra ngoài
IV hình thành amide để dự trử và khử độc NH4+

a)

1, 2

b)

2, 4

c)

1, 4

d)

2, 3

57.

Người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất. Hãy giải thích vì sao?

a)

Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.

b)

Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

c)

Cây họ Đậu có khả năng tiết các chất xua đuổi côn trùng, sâu hại.

d)

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

58.

Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì gì?

a)

Bèo dâu nổi trên mặt nước, giúp giữ nước cho ruộng lúa.

b)

Bèo hoa dâu có khả năng quang hợp cung cấp oxygen cho ruộng lúa.

c)

Rễ bèo hoa dâu có vi khuẩn làm giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

d)

Bèo hoa dâu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

59.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của các nguyên tố khoáng:

a)

1-a, 2-b, 3-d, 4-c

b)

1-d, 2-b, 3-a, 4-c

c)

1-c, 2-a, 3-b, 4-d

d)

1-b, 2-c, 3-a, 4-d

60.

Nhờ đâu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố và yếu tố nào?

a)

Đặc điểm sinh lý của cây.

b)

Thời kì sinh trưởng của cây.

c)

Đặc điểm của đất trồng.

d)

Điều kiện thời tiết

61.

Khi nói về tưới tiêu hợp lí, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Khi nói về đóng, mở và cấu tạo khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Dựa trên kết quả thí nghiệm của Gareau (1859), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4