Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Sắt và hợp kim của sắt gồm những loại nào?
Gang, thép carbon, thép hợp kim, nhôm
Gang, thép carbon, nhôm, nickel
Thép hợp kim, nhôm và hợp kim của nhôm
Gang, thép carbon, thép hợp kim
Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm kim loại và hợp kim màu?
Gang
Nhôm
Thép carbon
Thép hợp kim
Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm sắt và hợp kim của sắt
Nhôm
Gang
Đồng
Nickel
Kim loại và hợp kim màu có những tính chất gì?
Có độ bền, độ dẻo
Có khả năng chống ăn mòn
Có tính trang trí cao
Cả 3 đáp án trên
Đâu là tính chất cơ học của kim loại và hợp kim của nó?
Tính dẻo, tính đàn hồi, tính chịu ăn mòn
Tính dẻo, đàn hồi, độ bền nén nhất định
Tính đàn hồi, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt
Tính đàn hồi, tính d
Tính chất vật lí cơ bản của kim loại thể hiện qua đâu?
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính chịu ăn mòn
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính chịu ăn mòn
Tính công nghệ của vật liệu kim loại thể hiện qua đâu?
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền
Tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính
Tính rèn, tính đúc, tính hàn, tính mài
Thép carbon là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon:
Nhỏ hơn 2,14%
Từ 2,14% đến 4,3%
Lớn hơn 4,3%
Nhỏ hơn 3,14%
Nhôm và hợp kim của nhôm có đặc điểm gì?
Có tính nhiệt luyện tốt
Có độ bền thấp và tính dẻo cao
Có độ bền và tính dẻo cao
Có tính dẫn điện và dẫn nhiệt không tốt
Gang là hợp kim có tính chất gì sau đây?
Tính dẻo
Tính giòn
Tính đàn hồi
Tính chịu ăn mòn tốt
Có những phương pháp nào để nhận biết tính chất cơ bản của kim loại
A. Quan sát màu sắc và mặt gãy của các mẫu
B. Xác định tính cứng, tính dẻo
C. Xác định khả năng biến dạng
D. Cả 3 đáp án trên
Gang so với thép có:
Hàm lượng carbon thấp hơn
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
Độ cứng thấp hơn
Có tính giòn thấp hơn
Kim loại có tính cứng, màu sắc………….., có thể dát mỏng và gia công thành nhiều hình thù khác nhau.
A. Ánh kim
B. Đen nhám
C. Trong suốt
D. Xanh lục
Trong các trường hợp cần nâng cao tuổi thọ của thiết bị, giảm nhẹ khối lượng và kích thước máy người ta sử dụng loại vật liệu cơ khí nào?
Sắt và hợp kim sắt
Nhôm và hợp kim nhôm
Thép hợp kim
Đồng và hợp kim đồng
Vật liệu nào sau đây có khả năng chống ăn mòn kém?
Thép cacbon
Thép không gỉ
Nhôm
Đồng
Người ta thường dựa vào đặc điểm nào để nhận biết gang?
Dựa vào tính đàn hồi của vật liệu
Dựa vào độ dẻo của vật liệu
Dựa vào màu xám ở mặt gãy
Dựa vào màu đen ở mặt gãy
Độ cứng của vật liệu càng cao thì?
vật liệu đó có khả năng chịu mài mòn cao
vật liệu đó có khả năng chịu mài bóng cao
dao cắt làm từ vật liệu đó có năng xuất cắt gọt cao
Cả 3 đáp án trên
Tại sao sắt và hợp kim của sắt được sử dụng trong cơ khí nhiều hơn kim loại và hợp kim màu?
Do sắt và hợp kim của sắt rẻ hơn kim loại và hợp kim màu
Do sắt và hợp kim của sắt có độ bền cao
Do sắt và hợp kim của sắt có khả năng chống ăn mòn
Do sắt và hợp kim của sắt có tính trang trí cao.
Trong ngành cơ khí, thép hợp kim dùng để chế tạo gì?
Các chi tiết chịu lực
Các chi tiết chịu nhiệt
Các chi tiết chịu ăn mòn
Cả 3 đáp án trên
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có tính dẻo kém nhất
Gang
Sắt
Nhôm
Đồng
Trong các loại gang sau thì gang nào có độ cứng cao nhất
Gang trắng
Gang xám
Gang cầu
Gang dẻo
Phi kim loại nào dưới đây ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng?
Thủy ngân
Brom
Nitơ
Tính chất vật lí của vật liệu phi kim loại:
Khối lượng riêng lớn, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp
Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp
Khối lượng riêng cao, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao
Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao nhất
Vật liệu phi kim có thể được gia công bằng phương pháp nào?
Gia công bằng phương pháp đúc phun
Gia công bằng phương pháp ép
Gia công bằng phương pháp thổi
Cả 3 đáp án trên
Độ giãn dài khi kéo của cao su đạt mức bao nhiêu %?
500% - 600%
600% - 700%
700% - 800%
800% - 900%
Phương pháp để nhận biết tính chất cơ bản của vật liệu phi kim loại là:
Quan sát đặc trưng quang học
Xác định khối lượng riêng
Phá huỷ của mẫu khi chịu tác dụng cơ học
Cả 3 đáp án trên
Vật liệu phi kim loại có khối lượng riêng dao động trong khoảng nào?
0,7 g/cm³ – 1,5 g/cm³
0,7 g/cm³ – 2 g/cm³
0,9 g/cm³ – 1,5 g/cm³
0,9 g/cm³ – 2 g/cm³
Ưu điểm của vật liệu phi kim loại so với vật liệu kim loại và hợp kim:
Tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt
Tính cách điện, tính dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt
Tính dẻo, tính dẫn điện, chịu ăn mòn hóa học tốt.
Chất lượng của vật liệu phi kim bị giảm dần do nguyên nhân gì?
Bị oxi hóa theo thời gian
Bị biến dạng theo thời gian
Bị lão hóa dưới tác dụng của nhiệt độ, độ ẩm, tia cực tím, bức xạ,…
Bị ăn mòn trong các môi trường acid, muối,…
Đặc điểm của nhựa nhiệt dẻo
Nhẹ, không dẫn điện, không có khả năng tái sinh
Nhẹ, không dẫn điện, có khả năng chế biến lại
Nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp, không có khả năng tái sinh
Nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao, có khả năng chế biến lại
Đặc điểm của nhựa nhiệt rắn là
Không có khả năng chế biến lại
Có thể tái chế nhiều lần
Mềm khi đun nóng
Tan trong nước
Cao su được chia ra làm mấy loại cơ bản?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Nguồn gốc của cao su nhân tạo được chế biến từ đâu? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Than đá
Dầu mỏ
Cây cao su
Than đá và dầu mỏ
Công nghệ đùn thường dùng cho loại vật liệu nào?
Vật liệu nhựa nhiệt dẻo, cao su
Vật liệu nhựa nhiệt rắn, cao su
Vật liệu nhựa nhiệt dẻo
Vật liệu nhựa nhiệt rắn
Trong ngành cơ khí, nhựa nhiệt dẻo được dùng để làm gì?
Chế tạo vỏ tàu thuyền
Chế tạo các chi tiết trong và trên máy bay
Chế tạo bánh răng
Chế tạo ống dẫn hóa chất
Trong ngành cơ khí, nhựa nhiệt rắn được dùng để làm gì?
Chế tạo bu lông, ốc vít nhựa trong một số máy móc
Chế tạo vỏ tàu thuyền, ô tô
Sản xuất dụng cụ cắt, khuôn dập
Dùng làm săm lốp, ống dẫn
Trong ngành cơ khí, cao su được dùng để làm gì?
Chế tạo bu lông, ốc vít nhựa trong một số máy móc
Chế tạo vỏ tàu thuyền, ô tô
Sản xuất dụng cụ cắt, khuôn dập
Dùng làm săm lốp, ống dẫn
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo
Chuyển động chính khi khoan là gì?
Chuyển động quay
Chuyển động tịnh tiến
Chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến
Chuyển động quay hoặc chuyển động tịnh tiến
Chế độ cắt gọt khi phay bao gồm chế độ nào?
Tốc độ cắt V (m/phút)
Chiều sâu cắt t (mm)
Lượng chạy dao S (mm/phút)
Cả 3 đáp án trên
Nhược điểm nào là của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc?
Không chế tạo được các vật có tính dẻo kém.
Không chế tạo được vật có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn
Có cơ tính cao.
Tạo ra các khuyết tật như: rỗ khí, rỗ xỉ, lõm co, vật đúc bị nứt...
Nhược điểm của phương pháp hàn là:
Dễ bị cong
Dễ bị vênh
Dễ bị nứt
Dễ bị cong, vênh, nứt
Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn:
mối hàn kém bền
mối hàn hở
dễ cong vênh
tiết kiệm kim loại
Câu 8: Đây là kiểu tạo mối hàn nào?
Mối hàn góc
Mối hàn giáp mối
Mối hàn chồng
Mối hàn điểm
Các chuyển động khi phay là:
Dao chuyển động quay, phôi chuyển động tịnh tiến dọc
Dao chuyển động quay, phôi chuyển động tịnh tiến ngang
Dao chuyển động tịnh tiến dọc, phôi chuyển động quay
Dao chuyển động tịnh ngang, phôi chuyển động quay
Phương pháp đúc mà khuôn chỉ sử dụng một lần
Đúc li tâm
Đúc trong khuôn cát
Đúc trong khuôn kim loại
Đúc áp lực
Kiểu hàn nào sau đây là kiểu hàn tạo liên kết giáp mối?
A.
B.
C.
D.
Đâu không phải ưu điểm của phương pháp đúc?
Đúc vật có khối lượng lớn
Đúc vật có khối lượng nhỏ
Tiết kiệm kim loại
Đúc được tất cả kim loại và hợp kim
Nhược điểm của phương pháp hàn là:
Dễ bị cong
Dễ bị vênh
Dễ bị nứt
Dễ bị cong, vênh, nứt
Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn:
(a)
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về hợp kim?
kim loại và hợp kim màu không có các tính chất như độ bền, độ dẻo khả năng chống ăn mòn so với thép
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Thép là hợp kim của Fe và C.
Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Mỗi kim loại và hợp kim có các tính chất cơ học cao hơn hay thấp hơn dựa vào:
Thành phần của mỗi kim loại và hợp kim
Tên gọi của mỗi kim loại và hợp kim
Đặc điểm của mỗi kim loại và hợp kim
Dựa vào quy ước của mỗi kim loại và hợp kim
Trong ngành cơ khí, gang dùng để chế tạo:
Các dụng cụ cắt, khuôn dập và các dụng cụ đo lường
Các chi tiết bậc trượt, các vỏ máy như vỏ động cơ, vỏ máy công nghiệp
Máy bay, thiết bị hàng không, đóng tàu, gia công cơ khí, chế tạo khuôn mẫu
Các ổ trượt, bánh răng, bánh vít
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về nhôm và hợp kim nhôm:
Nhôm và hợp kim nhôm có độ bền thấp, tính dẻo cao
Dùng chế tạo Các chi tiết bậc trượt, các vỏ máy như vỏ động cơ, vỏ máy công nghiệp
Dùng chế tạo Máy bay, thiết bị hàng không, đóng tàu, gia công cơ khí, chế tạo khuôn mẫu
So với nhôm nguyên chất hợp kim nhôm mềm hơn, độ giãn dài tốt hơn
Trong ngành cơ khí, đồng và hợp kim đồng dùng để chế tạo:
Các dụng cụ cắt, khuôn dập và các dụng cụ đo lường
Các chi tiết bậc trượt, các vỏ máy như vỏ động cơ, vỏ máy công nghiệp
Máy bay, thiết bị hàng không, đóng tàu, gia công cơ khí, chế tạo khuôn mẫu
Dùng để chế tạo các ổ trượt, bánh răng, bánh vít
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về khả năng gia công của máy tiện?
Có thể tiện được các mặt tròn xoay bên ngoài và bên trong
Mối hàn hở
Dễ cong vênh
Tiết kiệm kim loại
Tiện được các mặt đầu, mặt côn ngoài và côn trong, các mặt tròn xoay định hình
không tiện được các loại ren trong, ren ngoài
Tiện rãnh chữ hình chữ nhật, rãnh hình tam giác
Tiện rãnh chữ hình chữ nhật, rãnh hình tam giác
Tiện rãnh chữ hình chữ nhật, rãnh hình tam giác
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về khả năng gia công của máy phay?
Phay mặt phẳng rãnh chữ nhật, rãnh bán nguyệt, rãnh chữ T
Phay là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động quay tròn của dao và chuyển động tịnh tiến của phôi theo ba phương dọc, ngang và thẳng đứng
Phay ren, phay mặt trụ bên trong, mặt trụ bên ngoài
Phay cắt đứt, phay mặt côn, các mặt trụ tròn xoay
Cách chọn mũi khoan:
Có đường kính bằng đường kính lỗ cần khoan
Có đường kính lớn hơn đường kính lỗ cần khoan
Có đường kính nhỏ hơn đường kính lỗ cần khoan
Có đường kính nhỏ bằng đường kính phôi
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về nhựa nhiệt rắn?
Chế tạo bu lông, ốc vít nhựa trong một số máy móc
Chế tạo vỏ tàu thuyền, ô tô, ống dẫn hóa chất
Nhựa nhiệt rắn không thể nóng chảy hay hòa tan trở lại được không có khả năng tái chế
Dùng làm săm lốp, ống dẫn nhiên liệu
Bộ phận nào dùng để điều chỉnh chiều sâu khi khoan ở máy khoan đứng?
Tay quay
Nút điều khiển
Vị trí lắp mũi khoan
Bàn làm việc
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về cao su?
Cao su thiên nhiên thường được chế biến từ nhựa cây cao su, còn cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá và dầu mỏ
Cao su có khả năng giảm chấn động tốt, độ cách nhiệt và cách âm cao
Trong ngành cơ khí cao su dùng làm bánh răng ô trượt, bu lông ốc vít
Cao su hóa rắn ngay sau khi được đốt ở nhiệt độ cao
Phương pháp đúc là gì và các phương pháp đúc thường gặp bao gồm những gì?
Phương pháp tạo sản phẩm bằng cách rót kim loại lỏng vào khuôn, các phương pháp thường gặp là đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại, khuôn mẫu chảy và khuôn mẫu thiêu kết.
Phương pháp tạo sản phẩm bằng cách ép kim loại vào khuôn, các phương pháp thường gặp là rèn, cán, kéo.
Phương pháp tạo sản phẩm bằng cách hàn các chi tiết lại với nhau, các phương pháp thường gặp là hàn điện, hàn khí.
Phương pháp tạo sản phẩm bằng cách gia công cơ khí, các phương pháp thường gặp là tiện, phay, bào.
Phương pháp đúc là gì và mẫu có tác dụng gì trên khuôn đúc?
Phương pháp đúc là tạo sản phẩm bằng cách rót kim loại lỏng vào khuôn, mẫu dùng để tạo hình dạng cho khuôn.
Phương pháp đúc là gia công cơ khí bằng máy tiện, mẫu dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phương pháp đúc là hàn nối các chi tiết kim loại, mẫu dùng để xác định vị trí hàn.
Phương pháp đúc là ép nhựa vào khuôn, mẫu dùng để làm nguội sản phẩm.
