Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I - SINH HỌC 11

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Ở thực vật, quá trình nào sau đây được xem là quá trình đồng hóa?

a)

Hấp thụ khoáng.

b)

Hô hấp.

c)

Quang hợp.

d)

Thoát hơi nước.

2.

Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật chủ yếu dựa vào

a)

nguồn vật chất và năng lượng của môi trường.

b)

nhu cầu về vật chất và năng lượng của sinh vật.

c)

kích thước của cơ thể sinh vật.

d)

đặc điểm môi trường sống của sinh vật.

3.

Đồng hóa là quá trình

a)

tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

b)

tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.

c)

phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

d)

phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.

4.

Quá trình dị hóa có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất vô cơ.

b)

Sử dụng các chất vô cơ để hình thành các chất hữu cơ.

c)

Giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học của chất hữu cơ.

d)

Biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành hóa năng trong chất hữu cơ.

5.

Một số dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật và các ví dụ tương ứng được cho trong bảng sau đây: Dấu hiệu đặc trưng:

1. Thu nhận các chất từ môi trường 2. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng

3. Vận chuyển các chất trong cơ thể 4. Đào thải các chất ra môi trường 5. Quá trình điều hòa

Ví dụ: a. Trong cơ thể người, máu vận chuyển O2 và các chất dinh dưỡng đến từng tế bào.

b. Tiết mồ hôi và đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể

c. Phân giải các chất hữu cơ trong hô hấp để tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

d. Rễ cây hút nước và khoáng từ đất.

e. Trong điều kiện khô hạn ở sa mạc, thực vật chủ động đóng khí khổng vào ban ngày để tránh mất nước. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp ghép đúng nhất là

a)

A. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c và 5-e.

b)

B. 1-e, 2-c, 3-d, 4-b và 5-a.

c)

C. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b và 5-e.

d)

D. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b và 5-e.

6.

Trường hợp nào sau đây là ví dụ về quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở người?

a)

Khi lượng đường glucose trong máu tăng cao, tuyến tụy sẽ tiết insulin để đưa hàm lượng glucose về chỉ số ổn định.

b)

Trong tế bào, glucose bị phân giải thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống.

c)

Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và O₂ từ hệ hô hấp đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể.

d)

Động vật lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài thông qua hệ tiêu hóa và lấy O₂ thông qua hệ hô hấp.

7.

Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở vì

a)

A. có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

B. không có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

c)

C. có quá trình trao đổi chất mà không có quá trình chuyển hóa năng lượng.

d)

D. có quá trình chuyển hóa năng lượng mà không có quá trình trao đổi chất.

8.

Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào độc lập với trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật.

b)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào.

c)

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cơ thể sinh vật xảy ra thì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào không xảy ra và ngược lại

d)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường ngoài.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.

b)

Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

c)

Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.

d)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

10.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành chất sống của cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

c)

Giúp bài tiết các chất thải và chất độc hại ra môi trường bên ngoài.

d)

Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường.

11.

Hình bên mô tả sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Chọn đáp án đúng ( Phần Đúng/ Sai)

a)

Giai đoạn I là giai đoạn tổng hợp, vai trò chủ yếu thuộc về thực vật.

b)

Giai đoạn II là giai đoạn huy động năng lượng ATP, sử dụng cho hoạt động sống.

c)

Giai đoạn III sử dụng ATP để phân giải các chất phục vụ cho hoạt động sống của sinh vật.

d)

Dấu (?) trên hình là năng lượng dạng nhiệt, sinh ra từ quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

12.

Sơ đồ bên mô tả mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cấp độ cơ thể được. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

( Chọn đáp án đúng)

a)

Một số chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thu và chuyển đến tế bào có thể tham gia quá trình tổng hợp hoặc phân giải.

b)

Bài tiết chất thải chỉ xảy ra ở cấp độ cơ thể mà không xảy ra ở cấp độ tế bào.

c)

Nhờ quá trình đồng hóa tạo chất hữu cơ dự trữ nên tế bào có thể ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong một thời gian dài.

d)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào là nền tảng cho trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường.

13.

Hình bên mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Các chữ số 1, 2, 3 chú thích cho các nhóm sinh vật khác nhau trong sinh giới gồm nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải. Phân tích hình và xác định nhận định sau đây đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây.

( chọn đáp án đúng)

a)

(1) là nhóm sinh vật sản xuất, bao gồm sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.

b)

(2) là sinh vật tiêu thụ và (3) là sinh vật phân giải.

c)

(2) và (3) đều thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng.

d)

Năng lượng được giải phóng và trả lại môi trường từ các nhóm sinh vật là nhiệt năng.

14.

Dị hoá là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và có thể giải phóng năng lượng để cơ thể sử dụng. Cho các quá trình sau đây: (1) hô hấp hiếu khí, (2) quang hợp, (3) lên men, (4) sinh tổng hợp protein, (5) tiêu hoá và (6) bài tiết. Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình được xem là quá trình dị hoá?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

15.

Cho các quá trình sau: (1) thu nhận các chất từ môi trường, (2) vận chuyển các chất trong cơ thể, (3) tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng, (4) phân giải các chất và giải phóng năng lượng, (5) đào thải các chất ra môi trường; (6) điều hoà; (7) Tạo ra cá thể mới và (8) Cơ thể trả lời kích thích từ môi trường sống. Có bao nhiêu quá trình được xem là các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

6

b)

5

c)

7

d)

4

16.

Hình bên mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các chữ số 1, 2, 3 chỉ thứ tự các giai đoạn của quá trình này. Các giai đoạn 1, 2, 3 lần lượt là:

a)

Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.

b)

Thoát hơi nước ở lá, hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân.

c)

Vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.

d)

Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ.

17.

Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?

1) Nước là thành phần cấu tạo tế bào và thực vật

2) Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hóa

3) Nước giúp cây điều hòa thân nhiệt

4) Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Trong tự nhiên, lượng đạm cung cấp cho cây sẽ bị giảm khi

a)

Con người ngừng bón phân.

b)

Vi khuẩn phản nitrate hóa hoạt động mạnh.

c)

Hàm lượng oxygen đất cao.

d)

Vi khuẩn nitrate hóa hoạt động mạnh.

19.

Triệu chứng thiếu các nguyên tố khoáng được biểu hiện rõ nhất ở bộ phận nào của cây?

a)

Ngọn cây.

b)

Lá cây.

c)

Thân cây.

d)

Rễ cây.

20.

Điều kiện để bón phân qua lá đạt hiệu quả cao là

a)

dùng dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng thấp và trời không mưa, nắng không gay gắt.

b)

dùng dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng thấp và trời không mưa to, nắng không gắt.

c)

dùng dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng cao và trời không mưa to, nắng không gắt.

d)

dùng dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng cao và trời không mưa, nắng không gay gắt.

21.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bón phân với lượng cao quá mức tối ưu?

a)

Dư lượng phân bón làm xấu tính chất lí, hóa của đất.

b)

Dư lượng phân bón làm ô nhiễm môi trường nước xung quanh.

c)

Dư lượng phân bón sẽ gây độc hại với cây, ô nhiễm nông phẩm.

d)

Dư lượng phân bón sẽ làm phong phú thêm các vi sinh vật có lợi trong đất

22.

Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự trao đổi nước ở thực vật, cho các phát biểu sau: I. Nhiệt độ của không khí càng thấp thoát hơi nước càng tăng. II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ của đất III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến cả quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá. IV. Khi nhiệt độ đất phù hợp, rễ phát triển nhiều và hô hấp tốt sẽ hấp thụ được nhiều nước và chất khoáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Môi trường nào sau đây làm cho lông hút dễ gây và tiêu biến?

a)

Quá ưu trường, quá kiềm, nồng độ oxygen cao.

b)

Quá ưu trường, quá acid và nồng độ oxygen thấp

c)

Quá nhược trường, quá acid, nồng độ oxygen cao.

d)

Đẳng trường, quá acid, thiếu oxygen.

24.

Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và ion khoáng chủ yếu theo hướng từ

a)

rễ lên lá theo mạch gỗ.

b)

rễ lên lá theo mạch rây.

c)

lá xuống rễ theo mạch gỗ.

d)

lá xuống rễ theo mạch rây.

25.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

lực liên kết giữa các phân tử nước.

b)

lực đẩy của rễ (áp suất rễ).

c)

lực hút do thoát hơi nước ở lá.

d)

lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch.

26.

Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là

a)

cành.

b)

lá.

c)

thân.

d)

rễ.

27.

Hình bên mô tả các bộ phận (Z, Y, X, W) của một loài thực vật. Phần lớn nước được rễ cây hấp thụ sẽ được vận chuyển lần lượt qua các bộ phận nào sau đây?

a)

X → Y → Z.

b)

W → Y → Z.

c)

Z → Y → X.

d)

Z → Y → W.

28.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

thành dày căng ra, thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

b)

thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

c)

thành dày căng ra, thành mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.

d)

thành mỏng căng ra, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

29.

Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để chứng minh cho quá trình sinh lí nào sau đây của thực vật?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình quang hợp.

c)

Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.

d)

Sự sinh trưởng và phát triển của cành.

30.

Khi nói về vận tốc thoát hơi nước ở lá, điều nào sau đây là đúng?

a)

Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng và qua lớp cuticle là tương đương nhau.

b)

Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước qua lớp cuticle.

c)

Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle tỉ lệ nghịch với độ dày của lớp cuticle.

d)

Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle không nhất thiết nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng.

31.

Quá trình hấp thụ khoáng ở thực vật diễn ra theo 2 cơ chế là chủ động và thụ động. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi hấp thụ thụ động ion khoáng? ( chọn câu đúng)

a)

Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang các tế bào ở rễ có nồng độ thấp.

b)

Nhờ có enzyme nên các ion khoáng cần thiết được vận chuyển thụ động.

c)

Quá trình này diễn ra không cần tiêu tốn năng lượng dạng ATP.

d)

Các ion thiết yếu có thể đi ngược chiều nồng độ nhờ có các kênh protein trên màng.

32.

Biết rằng giấy lọc có tẩm cobalt chloride đã sấy khô có màu xanh da trời khi hút nước giấy chuyển sang màu hồng nhạt. Để chứng minh một quá trình sinh lí ở thực vật, thí nghiệm được thực hiện theo các bố trí như sau: - Nghiệm thức 1: Đặt một chậu cây có lá rộng vào túi nylon và quấn chặt miệng túi quanh gốc và thân cây, để trống phần lá, sau đó dùng 1 cái chuông úp lại như hình A. - Nghiệm thức 2: Thực hiện như bố trí thứ nhất nhưng bên trong chuông thủy tinh được đặt thêm ấm hơ gió kẹp một tấm giấy lọc có tẩm cobalt chloride đã sấy khô như hình B - Nghiệm thức 3: Đặt thanh gỗ có kẹp một tấm giấy lọc tẩm cobalt chloride đã sấy khô vào một cái chuông thủy tinh như hình C. Hãy cho biết mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên? ( Chọn câu đúng)

a)

Mục đích của thí nghiệm là để chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật.

b)

Mục đích của thí nghiệm là để chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật.

c)

Ở nghiệm thức 3, sau 30 phút, tấm giấy lọc tẩm cobalt chloride đã chuyển sang màu hồng.

d)

Ở nghiệm thức 1, sau 30 phút, có nhiều hơi nước bám ở thành trong của chuông.

33.

Khi nói về trao đổi nước của thực vật, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? ( chọn câu đúng)

a)

Ở thực vật trên cạn, nước được rễ cây hút vào thông qua các tế bào lông hút.

b)

Nếu lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo.

c)

Cây thoát hơi nước chủ yếu qua bề mặt lá và một phần qua khí khổng.

d)

Ở thực vật thủy sinh, nước được hấp thụ chủ yếu rễ và thoát hơi qua lá.

34.

Các chất trong cơ thể thực vật được vận chuyển nhờ vào hệ thống mạch dẫn. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? ( Chọn câu đúng)

a)

Có hai dòng vận chuyển chính là dòng mạch gỗ và dòng mạch rây

b)

Dòng mạch gỗ là dòng đi lên vận chuyển nước và các chất hữu cơ dự trữ từ rễ đến lá.

c)

Dòng vận chuyển mạch gỗ và mạch rây độc lập, không có sự liên thông với nhau.

d)

Dòng mạch rây vận chuyển các sản phẩm quang hợp đến nơi cần sdung hoặc dự trữ

35.

Câu 1: Trong số các nhân tố sau đây: (1) Ánh sáng, (2) Abscisic acid, (3) Ion K+, (4) Nước. Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đóng/mở của khí khổng ở lá cây?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

36.

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

37.

Quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật được thực hiện được là do: (1) Lực kéo của quá trình thoát hơi nước, (2) Lực liên kết giữa các phân tử nước, (3) Lực đẩy của áp suất rễ, (4) Lực bám giữa phân tử nước với thành mạch, (5) Sự chênh lệch nồng độ của các chất giữa các cơ quan. Hãy cho biết có bao nhiêu yếu tố giúp dòng mạch gỗ được diễn ra liên tục?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

38.

Hình bên mô tả cấu tạo ngoài của rễ. Trong các miền cấu tạo của rễ được đánh số từ 1 đến 4, miền số mấy có chức năng hút nước và các ion khoáng?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

39.

Câu 5: Hình bên mô tả trạng thái đóng và mở của khí khổng. Trong các sự kiện sau đây: (1) Tăng tổng hợp đường trong tế bào khí khổng, (2) Tế bào khí khổng mất nước, (3) Nồng độ một số ion trong tế bào khí khổng tăng lên, (4) Thành dày của khí khổng duỗi thẳng làm khí khổng mở, (5) Nước từ các tế bào xung quanh xâm nhập vào tế bào khí khổng; có bao nhiêu sự kiện xảy ra để khí khổng có trạng thái như hình X?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

40.

Bào quan của quá trình quang hợp ở thực vật là

a)

ti thể.

b)

lưới nội chất.

c)

lục lạp.

d)

không bào.

41.

Chất hữu cơ nào sau đây là sản phẩm được tạo ra từ quá trình quang hợp?

a)

Protein.

b)

Carbohydrate.

c)

Nucleic acid.

d)

Lipid.

42.

Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Một trong số các sản phẩm của quang hợp là khí carbonic.

b)

Quang hợp là quá trình phân giải các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.

c)

Nguyên liệu của quang hợp là CO₂ và nước.

d)

Trong quang hợp, thực vật tổng hợp chất hữu cơ từ khí oxygen.

43.

Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.

b)

Trong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.

c)

Quang hợp giải phóng O₂ và hấp thụ CO₂ giúp điều hòa không khí.

d)

Quang hợp sử dụng nước và O₂ làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.

44.

Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở

a)

chất nền (stroma)

b)

tế bào chất

c)

thylakoid

d)

nhân tế bào

45.

Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng gồm có

a)

ATP, NADPH và O₂.

b)

ATP, NADPH và CO₂.

c)

ATP, NADP⁺ và O₂.

d)

ATP và NADPH.

46.

Trong quang hợp, phân tử O₂ được tạo ra từ quá trình

a)

quang phân li nước.

b)

oxi hóa glucose.

c)

phân giải ATP.

d)

khử CO₂.

47.

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, năng lượng để khử CO₂ trong pha tối có nguồn gốc từ

a)

ánh sáng Mặt Trời.

b)

hóa năng trong carbohydrate.

c)

bào quan ti thể.

d)

pha sáng.

48.

Nhóm thực vật C₃ phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.

b)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

ở vùng ôn đới và hàn đới, nơi có khí hậu tương đối lạnh.

d)

vùng nhiệt đới, đặc biệt ở những nơi khô hạn như hoang mạc, sa mạc.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ưu điểm của thực vật C₄ so với thực vật C₃?

a)

Năng suất sinh học cao hơn.

b)

Cường độ quang hợp cao hơn.

c)

Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.

d)

Thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu hơn.

50.

Tại điểm bão hòa ánh sáng, nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng thì

a)

cường độ quang hợp giảm mạnh.

b)

cường độ quang hợp tăng.

c)

cường độ quang hợp không tăng.

d)

quang hợp dừng lại.

51.

Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp

a)

A. đạt giá trị cực đại.

b)

B. đạt giá trị cực tiểu.

c)

C. lớn hơn cường độ hô hấp.

d)

D. bằng cường độ hô hấp.

52.

Để tăng hệ số kinh tế cho các loại cây trồng, biện pháp nào sau đây là không đúng?

a)

Chăm sóc, bón phân và tưới nước hợp lý.

b)

Tăng cường độ quang hợp bằng cách chiếu sáng cả ngày và đêm đối với mọi loài cây trồng.

c)

Bón đủ phân potassium (K) giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả.

d)

Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ,...) với tỉ lệ cao.

53.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thu bởi hệ sắc tố.

b)

tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thu bởi hệ sắc tố.

c)

phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

d)

tổng hợp các chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

54.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Hình bên mô tả cơ chế quang hợp của một loài thực vật C₃. Biết rằng các chữ cái A, B, C là các vị trí cấu trúc của lục lạp; các chữ số 1, 2, 3, 4 là nguyên liệu hoặc sản phẩm của quá trình quang hợp (bao gồm O₂, CO₂, glucose, H₂O). Phân tích hình vẽ và xác định nhận định nào sau mỗi nhận định sau đây?( Chọn câu đúng)

a)

a) Vị trí A là hạt granum

b)

b) Vị trí B là quá trình diễn ra pha tối theo chu trình Calvin

c)

c) Vị trí C là nơi định vị chủ yếu của hệ sắc tố và chuỗi truyền electron

d)

d) Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm (1) là CO2 và (2) là H2O; sản phẩm của quá trình quang hợp là (3) O2 và (4) là glucose

55.

Để kiểm tra ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp, một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm trên rong đuôi chồn (Elodea canadensis). Họ đặt vào mỗi chậu thuỷ tinh một cây rong và bố trí mỗi chậu ở một khoảng cách khác nhau với cùng 1 nguồn sáng. Sau một vài phút, bọt khí O₂ bắt đầu hình thành. Các sinh viên đếm số lượng bọt khí được giải phóng trong thời gian 5 phút ở mỗi chậu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng bên. Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên?

a)

a) Cây rong A có cường độ quang hợp cao hơn cây rong B,C, D

b)

b) Không thể đánh giá cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của cây đuôi chồn

c)

c) Nếu tiếp tục để câyy rong đuôi chồn khác càng gần vs nguồn sáng thì cường độ quang hợp càng cao

d)

d) Khoảng cách giữa cây rong đuôi chồn và nguồn sáng trong khoảng 20cm là thuận lợi nhất cho qtrinh quang hợp

56.

Một thí nghiệm được tiến hành theo các bước như sau: - Bước 1: Đặt một chậu cây trong tối 3 ngày. - Bước 2: Chọn một lá khoẻ và đặt một nửa lá vào trong chai có chứa dung dịch Ca(OH)2, ngăn cách với nửa lá còn lại ở bên ngoài. Nút chai được thiết kế đảm bảo cho không khí không thể ra vào chai. - Bước 3: Đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ (hình bên). - Bước 4: Lấy và tiến hành đun cách thuỷ chiếc lá trong cồn 70°, sau đó nhuộm bằng dung dịch iodine và quan sát kết quả thu được. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?

a)

Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine.

b)

Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp.

c)

Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp.

d)

Sau khi đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ, có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.

57.

Sơ đồ bên mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quang hợp ở 2 loài cây thuộc hai nhóm thực vật C3 và C4. Phân tích hình vẽ và xác định đúng hay sai cho các nhận định sau đây:

a)

Trong giới hạn nhất định, cường độ quang hợp tương quan thuận với nhiệt độ.

b)

Cường độ quang hợp của nhóm thực vật B luôn cao hơn cường độ quang hợp của nhóm thực vật A.

c)

Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp ở nhóm thực vật B là từ 40°C - 50°C.

d)

Nhóm thực A là cây C3, nhóm thực vật B là cây C4.

58.

Cho các vai trò sau: (1) Chuyển hóa quang năng thành hóa năng, (2) Cung cấp ATP cho mọi hoạt động sống của cây, (3) Tạo chất hữu cơ cung cấp thức ăn cho sinh vật khác, (4) Cân bằng nồng độ O2 và CO2 trong khí quyển, (5) Giải phóng nhiệt năng duy trì thân nhiệt cho cây. Trong các vai trò kể trên, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

59.

Một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng được loại bỏ tinh bột bằng cách đặt nó trong tủ tối suốt 48 giờ. Sau đó, lấy giấy dán dán lên 2 mặt của một lá như hình và đem cây ra ánh sáng. Sau 24 giờ, vị trí số mấy của lá có hàm lượng tinh bột cao nhất?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

60.

Trong sinh giới các sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là nhóm sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho nhóm sinh vật dị dưỡng. Cho các vai trò sau đây. Hãy cho biết svat sản xuất có bnhieu vai trò trong số các vtro dc nêu trên

1) Cung cấp O2 cho hđ sống của các svat

2) Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật

3) Điều hoà khí hậu

4) Phân huỷ các chất hữu cơ trả lại cho môi trường

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

61.

Câu 1: Cho các biện pháp sau: (1)Bón phân, tưới nước cây trồng với mật độ hợp lý

(2) Tạo các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao

(3) Tạo các giống cây có diện tích lá giảm

(4) Chọn các giống cây có tgian sinh trưởng ngắn

(5) Trồng các loại cây vào mùa thích hợp.

Để nâng cao năng suất cây trồng cần áp dụng bao nhiêu biện pháp trên

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

62.

Câu 2: Bốn ống nghiệm được bố trí tương ứng với các hình bên và dc chiếu sáng đầy đủ. Sau vài giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều CO2 hoà tan nhất?

a)

Số 1

b)

Số 2

c)

Số 3

d)

Số 4