Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIỮA HKI 12 XH
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
A. chuyển động hỗn loạn.
B. chuyển động không ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Né được áp suất do đàn hồi.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai va chạm.
Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
nằm ở những vị trí cố định.
không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng mạnh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
thể tích của các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí tác dụng vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
lực tác dụng lên thành bình.
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Khi nói về khối lượng phân tử của các chất khí H2, He, O2 và N2 thì
khối lượng phân tử của các khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
khối lượng phân tử của O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
(1) và (2)
(2) và (3)
(3) và (1)
cả (1), (2) và (3)
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
hình 2.
hình 1.
hình 4.
hình 3.
Gọi nR, nL, nK lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
nR < nL < nK
nR > nL > nK
nR > nK > nL
nR < nK < nL
Trong các yếu tố sau để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố
I. Lực liên kết giữa các phân tử.
II. Khoảng cách giữa các phân tử.
III. Nhiệt độ của các phân tử.
IV. Mật độ của các phân tử.
Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là
A. chất rắn, chất lỏng.
B. chất khí, chất rắn.
C. chỉ có chất rắn.
D. chất khí, chất lỏng.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
A. phân tử va chạm vào nhau nhiều hơn.
B. số lượng phân tử tăng.
C. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
D. khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực tương tác phân tử.
Lực hạt nhân.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử hút nhau và đẩy nhau.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Xét các tính chất sau đây của các phân tử: (I) Chuyển động không ngừng. (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. (III) Khi chuyển động va chạm với nhau. Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?
(I) và (II).
(II) và (III).
(III) và (I).
(I), (II) và (III).
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
chất khí.
chất rắn, lỏng và khí.
chất lỏng.
chất rắn.
Câu 28. Đâu là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nhưng bị hút lẫn nhau.
Các phân tử sắp xếp theo trật tự cố định.
Các phân tử không có lực hút lẫn nhau.
Các phân tử đứng yên tại chỗ.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
A. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định
B. Các nguyên tử, phân tử của chất lỏng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển
C. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn
D. Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vị trí của các nguyên tử, phân tử trong chất rắn?
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định.
Các nguyên tử, phân tử không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Đối với một chất nào đó, gọi μ là khối lượng mol, NA là số Avôgadrô, m là khối lượng. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
N = μmNA
N = μ/m NA
N = m/μ NA
N = 1/μl NA
Số Avôgadrô có giá trị bằng
số phân tử chứa trong 18 gam nước.
số phân tử chứa trong 20,4 lít khí hidro.
số phân tử chứa trong 16 gam oxi.
số phân tử chứa trong 40 gam CO2.
Số Avôgadrô có giá trị khác với
số phân tử chứa trong 18 gam nước.
số phân tử chứa trong 20,4 lít khí hidro.
số phân tử chứa trong 16 gam oxi.
số phân tử chứa trong 40 gam CO2.
1 mol H2O có chứa bao nhiêu nguyên tử?
6,022.10^23.
12,044.10^23.
18,066. 1023 .
3.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất mạng tinh thể của chất rắn?
Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau thì có tính chất của chất kết tinh khác nhau.
Các chất khác nhau có mạng tinh thể khác nhau.
Các chất khác nhau có tính thể phải giống nhau.
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
các phân tử chuyển động hỗn độn tự do.
các phân tử luôn dao động hỗn độn xung quanh vị trí cân bằng xác định.
nhiệt độ càng cao phân tử dao động càng mạnh.
ở 0°C phân tử vẫn dao động.
Chất rắn vô định hình
không có cấu trúc mạng tinh thể.
chuyển động nhiệt của các phân tử vật rắn vô định hình giống chuyển động nhiệt của vật rắn kết tinh.
có cấu trúc mạng tinh thể.
có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh thể bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Chất kết tinh có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình không có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Cùng một loại tinh thể, tuỳ theo điều kiện kết tinh có thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất rắn?
Vật rắn chỉ ở trạng thái kết tinh.
Vật rắn chỉ ở trạng thái vô định hình.
Vật rắn là vật có hình dạng và thể tích riêng xác định.
Các phân tử của vật rắn luôn cố định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Các vật rắn gồm hai loại chất kết tinh và chất vô định hình.
Các vật rắn có thể tích xác định.
Các vật rắn có hình dạng riêng xác định.
Các vật rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn kết tinh?
A. Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể.
B. Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh.
C. Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng.
D. Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.
Trường hợp nào dưới đây thầy chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo chất xung quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương.
Trong thuỷ tinh rắn.
Trong thuỷ ngân lỏng.
Trong hơi nước.
Chất rắn được phân loại theo hai cách là
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Trong tinh thể, các hạt (nguyên tử, phân tử, ion)
dao động nhiệt xung quanh vị trí cân bằng.
đứng yên tại những vị trí xác định.
chuyển động hỗn độn không ngừng.
chuyển động trên quỹ đạo tròn xung quanh một vị trí xác định.
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là
tinh thể thạch anh.
tinh thể muối ăn.
tinh thể kim cương.
tinh thể than chì.
Nhờ việc sử dụng tia Ronghen (hay tia X) người ta biết được
bản chất của các hạt trong tinh thể là nguyên tử, phân tử hay ion.
các hạt trong tinh thể chuyển động nhanh hay chậm.
trật tự sắp xếp của các hạt trong tinh thể.
các hạt trong tinh thể liên kết với nhau mạnh hay yếu.
Tính chất vật lí của kim cương khác với than chì vì
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định là
thủy tinh.
đồng.
cao su.
nến (sáp).
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Cốc thủy tinh.
Chất rắn tinh thể (chất rắn kết tinh) có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn có thể tồn tại dạng tinh thể hoặc vô định hình là
muối ăn.
kim loại.
lưu huỳnh.
cao su.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy 273K là
thiếc.
nước đá.
chì.
nhôm.
Nước sôi hay nước lạnh, nước nào dập tắt lửa nhanh hơn?
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi nhỏ hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt nhiều hơn.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt ít hơn.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm
giảm dần.
lúc tăng lúc giảm.
không thay đổi.
tiếp tục tăng.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
Hiện tượng nào không liên quan đến hiện tượng nóng chảy trong các hiện tượng ta hay gặp trong đời sống sau đây?
A. Đốt một ngọn nến.
B. Đun nấu mỡ vào mùa đông.
C. Pha nước chanh đá.
D. Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ nóng chảy?
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là khác nhau.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là giống nhau.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn tăng.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn giảm.
Phát biểu nào sau đây nói về sự nóng chảy là không đúng?
Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ tiếp tục tăng.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi.
Khi đã bắt đầu nóng chảy, nếu không tiếp tục đun thì sự nóng chảy sẽ ngừng lại.
Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi
A. đun nóng vật bất kì.
B. đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.
C. đun nóng vật trong nồi áp suất.
D. đun nóng vật đến 100°C.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu.
Nhôm.
Nước.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
các phương án đưa ra đều sai.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ lạnh.
Rèn thép trong lò rèn.
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80oC nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Lúc đó băng phiến tồn tại ở
thể hơi.
thể rắn.
thể lỏng.
thể rắn và thể lỏng.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể rắn.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện hiện tượng đông đặc?
Thịt cá ngon nến.
Kem đang tan chảy.
Kẹo hồ.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Chất nào trong các chất sau đây khi đông đặc thể tích không tăng?
Nước.
Chì.
Đồng.
Gang.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
Ngọn nến vừa tắt.
Ngọn nến đang cháy.
Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Sự bay hơi sự chuyển từ
thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ, tác động của gió.
tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt độ Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
98,6K.
37K.
310K.
236K.
Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
48,6°F.
80,6°F.
15°F.
47°F.
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là
100°C.
0°C.
32°F.
212°F.
Nhiệt độ sôi của nước ở áp suất bình thường theo nhiệt giai Fahrenheit là
212°F.
32°F.
100°C.
10°C.
Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 23°F. Ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ đó là
10°C.
-5°C.
-5°C.
-10°C.
Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
mức độ cứng, dẻo của một vật.
mức độ nóng, lạnh của một vật.
mức độ nhanh, chậm của một vật.
mức độ nặng, nhẹ của một vật.
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế như hình là
50°C và 1°C.
50°C và 2°C.
từ 20°C đến 50°C và 1°C.
từ 20°C đến 50°C và 2°C.
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là
cân đồng hồ.
nhiệt kế.
vôn kế.
tốc kế.
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
0 K.
0°C.
273°C.
273 K.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân, ta không cần phải làm gì?
Lắc nhiệt kế trước khi đo
Đọc nhiệt độ ở ngang mắt
Khử trùng nhiệt kế sau khi dùng
Đặt nhiệt kế ở vị trí thích hợp
Lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước là vì
nước dẫn nở vì nhiệt kém rượu.
nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100°C.
nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100°C.
nước dẫn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100°C.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất rắn khác nhau.
Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau.
Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau.
Cả 3 phương án đều đúng.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.
Thứ tự sắp xếp nhiệt độ của nước nóng, nước nguội, nước người, nước lạnh theo thứ tự tăng dần là
nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước người < nhiệt độ nước nóng.
nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước nóng < nhiệt độ nước người.
nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước người < nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước nóng.
nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước người < nhiệt độ nước nóng < nhiệt độ nước lạnh.
Nhiệt độ của nước đang sôi là
100°C.
150°C.
0°C.
37°C.
Thân nhiệt bình thường của người là
35°C.
37°C.
38°C.
30°C.
Dụng cụ không dùng đo nhiệt độ là
đồng hồ.
nhiệt kế rượu.
nhiệt kế thủy ngân.
nhiệt kế y tế.
Bản tin dự báo thời tiết thông báo rằng nhiệt độ ở Hà Nội từ 25°C đến 29°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin?
Nhiệt độ từ 302K đến 306K.
Nhiệt độ từ 298K đến 302K.
Nhiệt kế thủy ngân không thể đo
nhiệt độ của nước đá.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ của một lò luyện kim.
nhiệt độ cơ thể người.
