Font size
WorksheetsCạnh Tranh Trong Kinh Tế
Total questions: 44
Worksheet time: 7mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau.
giống nhau.
khác nhau.
cào bằng.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Áp dụng khoa học tiên tiến.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh lành mạnh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Gây rối loạn thị trường
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Làm cho môi trường
động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
B. Gây rối loạn thị trường
C. Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
D. Làm cho môi trường suy thoái
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
A. Cạnh tranh trực tuyến.
B. cạnh tranh tiêu cực.
C. cạnh tranh lành mạnh.
D. cạnh tranh không lành mạnh.
Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A là biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?
A. Đầu cơ tích trữ.
B. Giành giật khách hàng
C. Làm hàng giả.
D. Gian lận thuế.
Do quán của mình vắng khách, trong khi quán của chị S khách vào ra tấp nập nên chị K đã nhờ M thuê N và G dàn dựng clip sai sự thật về việc bán hàng của S và đưa lên face book. U chia sẻ bài viết của K cho F. Việc kinh doanh của chị S đổ bể hoàn toàn do nhiều người phản đối chị S. Xét về mặt bản chất kinh tế, các chủ thể kinh tế nào dưới đây sử dụng các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh?
A. Chị M.
B. Chị K.
C. Chị G.
D. Chị N.
Vì thường xuyên bị cắt các khoản tiền thưởng như trong hợp đồng, chị B đã xin nghỉ làm và báo với cơ quan chức năng cửa hàng của anh A thường xuyên bán thêm nhiều thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc nên bị ông M cán bộ cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động. Nhân cơ hội này anh L đã câu kết với anh T chuyên sản xuất thực phẩm chức năng giả tung ra các chiêu khuyến mãi lớn để thu hút khá
Trong trường hợp này ai không vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Chị B và ông M.
Anh L và chị B.
Ông M và anh L.
Anh A và chị L
Những ai dưới đây đã sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
Anh G, anh K và ông N.
Anh K, chị H, ông N và anh G.
Chị H, anh K.
Anh K, anh G, ông N và chị M.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.
Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.
Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.
Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nào dưới đây
Chủ thể sản xuất và chủ thể trung gian.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người kinh doanh với Nhà nước.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
ổn định.
không tăng.
giảm xuống.
tăng lên.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
giảm.
đứng im.
tăng.
ổn định.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Tâm trạng của người mua hàng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung cầu.
Cầu tăng.
