wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thị trường chứng khoán

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nếu tổ chức bảo lãnh phát hành đã ký hợp đồng bảo lãnh với cam kết chắc chắn, khi phát hành chỉ bán được 2/3 số lượng cổ phiếu cần phát hành, thì tổ chức bảo lãnh phát hành phải:

a)

Hủy đợt phát hành cổ phiếu

b)

Số lượng cổ phiếu còn lại chưa bán bàn giao lại cho tổ chức phát hành

c)

Mua hết lượng cổ phiếu không bán được

d)

Tất cả đáp án

2.

Khi nói về thị trường sơ cấp, điều nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Thị trường sơ cấp hoạt động liên tục

b)

Thị trường sơ cấp hoạt động không liên tục

c)

Tổ chức phát hành đóng vai trò là nhà đầu tư

d)

Không làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

3.

Tổ chức bảo lãnh phát hành có nhiệm vụ:

a)

Nhiệm vụ tư vấn phát hành.

b)

Thực hiện các bước, thủ tục để chứng khoán được phát hành ra thị trường.

c)

Trung gian mua bán.

d)

Mua 1 phần chứng khoán

4.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhà đầu tư tổ chức:

a)

Có thể đầu tư số lượng lớn chứng khoán

b)

Được quản lý bởi một đội ngũ chuyên nghiệp

c)

Thường đầu tư vào các sản phẩm tài chính phức tạp

d)

Thường đầu tư nhỏ lẻ và không có chiến lược cụ thể

5.

Ở thị trường sơ cấp

a)

Diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa nhà phát hành và nhà đầu tư

b)

Nguồn tài chính vận động từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác

c)

Nguồn tài chính trong xã hội chuyển thành vốn trong nền đầu tư kinh tế

d)

Cả a và b

6.

Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:

a)

Bảo lãnh chắc chắn

b)

Bảo lãnh từng phần

c)

Bảo lãnh phân phối

d)

Bảo lãnh không cam kết

7.

Điểm khác biệt cơ bản giữa đấu giá kiểu Hà Lan và đấu giá kiểu Mỹ là gì?

a)

A. Giá khởi điểm và cách thức tăng giá.

b)

B. Số lượng người tham gia và quy mô cuộc đấu giá.

c)

C. Loại hàng hóa được đấu giá và đối tượng khách hàng.

d)

D. Thời gian diễn ra cuộc đấu giá và hình thức thanh toán.

8.

Phương thức đấu giá nào là lựa chọn hiệu lực nhất:

a)

Người mua đưa ra giá thấp nhất và cổ phiếu được bán cho tất cả người mua với mức giá này.

b)

Người mua đưa ra giá khởi điểm và các nhà đầu tư trả giá tăng dần cho đến khi hết số cổ phiếu.

c)

Tất cả các nhà đầu tư đều đưa ra giá mà họ sẵn sàng trả, sau đó cổ phiếu được bán với giá thấp nhất mà tại đó toàn bộ số lượng cổ phiếu được mua hết.

d)

Nhà đầu tư giá cao nhất sẽ mua toàn bộ số cổ phiếu với giá mà họ đưa ra.

9.

Phương thức tự phát hành chứng khoán được áp dụng khi nào?

a)

Vốn huy động không lớn

b)

Số lượng NĐT mua chứng khoán ít

c)

Thời gian cần vốn nhanh

d)

Tất cả đáp án trên

10.

Có mấy cách phân loại phương thức phát hành chứng khoán?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Trong thị trường sơ cấp, nguồn vốn huy động được từ việc phát hành chứng khoán sẽ:

a)

Chuyển trực tiếp cho công ty phát hành

b)

Được sử dụng để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu

c)

Được chuyển vào quỹ đầu tư

d)

Chia sẻ cho các ngân hàng trung gian

12.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhà đầu tư sơ cấp:

a)

Có mối quan hệ chặt chẽ với nhà phát hành

b)

Thường mua một lượng lớn chứng khoán

c)

Có kinh nghiệm đầu tư lâu năm

d)

Có thể tham gia vào quá trình định giá chứng khoán

13.

Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với thị trường sơ cấp:

a)

Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Thị trường sơ cấp chỉ diễn ra giữa các nhà đầu tư cá nhân.

c)

Chứng khoán được mua bán trên thị trường sơ cấp tạo ra nguồn vốn mới cho tổ chức phát hành.

d)

Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp được xác định bởi cung và cầu trên thị trường.

14.

Đặc điểm nào sau đây là đúng về thị trường sơ cấp?

a)

Các giao dịch chứng khoán trên thị trường sơ cấp không ảnh hưởng đến vốn của công ty phát hành.

b)

Thị trường sơ cấp chỉ diễn ra giữa các nhà đầu tư cá nhân.

c)

Chứng khoán được mua bán trên thị trường sơ cấp tạo ra nguồn vốn mới cho tổ chức phát hành.

d)

Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp được xác định bởi cung và cầu trên thị trường.

15.

Các phương thức phát hành CK phổ biến:

a)

Tự phát hành

b)

Bảo lãnh phát hành

c)

Đấu thầu

d)

Tất cả đáp án trên

16.

56. B. ............................................................2

a)

Bảo lãnh phát hành

b)

Chứng khoán phái sinh

c)

Giao dịch ký quỹ

d)

Quỹ đầu tư mở

17.

56. C. ............................................................3

a)

Đấu thầu

b)

Mua bán

c)

Cho thuê

d)

Chuyển nhượng

18.

57. Phương thức phân phối phổ biến của thị trường sơ cấp là:

a)

Đấu giá

b)

Giao dịch trực tiếp trên sàn

c)

Chào bán riêng lẻ

d)

Mua bán qua trung gian

19.

Trong thị trường sơ cấp, tổ chức nào đóng vai trò trung gian giữa công ty phát hành và nhà đầu tư?

a)

Sở giao dịch chứng khoán

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

Công ty kiểm toán

20.

Có bao nhiêu hình thức bảo lãnh phát hành chứng khoán?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Theo thông lệ quốc tế thì bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện

a)

Thủ tục chào bán CK

b)

Thủ tục chào bán CK ; Phân phối CK ; Bình ổn giá chứng khoán

c)

Thủ tục chào bán CK ; Phân phối CK

d)

Thủ tục chào bán CK ; Phân phối CK ; Nhận mua 1 phần chứng khoán

22.

Tổ chức bảo lãnh phát hành có vai trò gì trong thị trường sơ cấp?

a)

Giúp công ty phát hành chứng khoán được đạt được mức giá mong muốn.

b)

Đảm bảo rằng toàn bộ chứng khoán sẽ được bán hết.

c)

Đưa ra quyết định về giá phát hành.

d)

Tư vấn và hỗ trợ các thủ tục phát hành chứng khoán.

23.

Rủi ro lớn nhất của nhà đầu tư khi mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp là gì?

a)

Khả năng không bán được chứng khoán trên thị trường thứ cấp

b)

Mất toàn bộ vốn đầu tư nếu công ty phát hành phá sản

24.

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường trái phiếu?

a)

Lãi suất thị trường biến động

b)

Người phát hành thay đổi tình trạng tài chính

c)

Lạm phát dự tính

d)

Tất cả đều đúng

25.

Một cổ phiếu có hệ số beta bằng 1,5 có nghĩa là:

a)

Có cổ phiếu có rủi ro thấp hơn thị trường

b)

Có cổ phiếu có rủi ro tương đương với thị trường

c)

Có cổ phiếu có rủi ro cao hơn thị trường

26.

Thị trường tài chính là nơi huy động vốn:

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn.

d)

Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

27.

Phương thức phát hành qua đấu giá là:

a)

Nhận bán chứng khoán cho tổ chức phát hành trên cơ sở thoả thuận về giá

b)

Tổ chức phát hành trực tiếp bán cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

c)

Nhận bán lại chứng khoán của tổ chức phát hành

d)

Chào bán chứng khoán dựa trên cơ sở cạnh tranh hình thành giá và khối lượng trúng thầu

28.

Những điều này sau đây đúng với phạm trù thị trường thứ cấp:

a)

I & II

b)

I, II & III

c)

I, III & IV

d)

Tất cả

29.

Trong các trường hợp nào sau đây, một công ty có thể được niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung từ thị trường OTC?

a)

Khi công ty đạt đủ tiêu chuẩn về vốn hóa và tính minh bạch

b)

Khi công ty phát hành thêm cổ phiếu

c)

Khi giá cổ phiếu của công ty vượt ngưỡng quy định

d)

Khi công ty được một tổ chức tài chính lớn bảo trợ

30.

TTCK bao gồm:

a)

Thị trường thứ 3 và thị trường OTC

b)

Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung

c)

Cả a và b đều đúng

31.

Tại sao một số công ty chọn niêm yết cổ phiếu trên thị trường OTC?

a)

Chi phí niêm yết thấp hơn

b)

Tăng trưởng nhanh hơn

c)

Có thể thu hút nhiều nhà đầu tư

d)

Thời gian niêm yết ngắn hơn

32.

Trong những sàn sau, sàn nào là sàn giao dịch OTC tại Việt Nam?

a)

HNX

b)

HOSE

c)

UPCOM

d)

cả 3 sàn trên

33.

Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC thường thuộc loại nào?

a)

Cổ phiếu của các công ty lớn, đã niêm yết

b)

Cổ phiếu của các công ty vừa và nhỏ, chưa niêm yết

c)

Các loại trái phiếu chính phủ

d)

Chứng chỉ quỹ mở

34.

Quá trình giao dịch có nhà tạo lập thị trường theo sơ đồ diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Nhà đầu tư → Hệ thống trung tâm OTC → Công ty chứng khoán → Nhà tạo lập thị trường

b)

Nhà đầu tư → Công ty chứng khoán → Hệ thống trung tâm OTC → Nhà tạo lập thị trường

c)

Công ty chứng khoán → Nhà đầu tư → Hệ thống trung tâm OTC → Nhà tạo lập thị trường

d)

Hệ thống trung tâm OTC → Nhà đầu tư → Công ty chứng khoán → Nhà tạo lập thị trường

35.

Thị trường OTC là:

a)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh

b)

Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận

c)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.

d)

Không có câu nào đúng.

36.

Vai trò của thị trường OTC KHÔNG bao gồm:

a)

Mở rộng thị trường tự do.

b)

Tạo môi trường đầu tư.

c)

Tạo thị trường cho các công ty chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ.

d)

Hỗ trợ TTCK tập trung phát triển

37.

Ai là người điều tiết và quản lý thị trường OTC tại Việt Nam?

a)

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).

b)

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

c)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC).

d)

Bộ Tài chính.

38.

Mục đích của việc quản lý thị trường OTC là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.

b)

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

c)

Phát triển thị trường chứng khoán.

d)

Tất cả các đáp án trên.

39.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của thị trường OTC so với thị trường chứng khoán niêm yết?

a)

Tính linh hoạt cao trong giao dịch.

b)

Cơ hội tiếp cận nhiều mã cổ phiếu đa dạng.

c)

Thông tin công ty minh bạch, dễ tiếp cận.

d)

Chi phí giao dịch thường thấp hơn.

40.

Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là:

a)

Hoạt động đầu tư trực tiếp

b)

Hoạt động đầu tư gián tiếp

c)

Hoạt động cho vay

d)

Hoạt động gửi tiền tiết kiệm

41.

Đâu là những tên gọi khác nhau của thị trường OTC

a)

thị trường mạng

b)

thị trường chứng khoán tự do

c)

thị trường báo giá điện tử

d)

thị trường phi tập trung

e)

tất cả phương án trên

42.

Đâu là rủi ro khi mua bán chứng khoán trên thị trường OTC?

a)

Rủi ro về giá cả

b)

Rủi ro về thanh toán tiền

c)

Rủi ro về chuyển giao chứng khoán

43.

Thị trường phi tập trung (thị trường OTC) có đặc điểm là:

a)

Không có địa điểm giao dịch tập trung giữa người mua và người bán

b)

Chứng khoán được giao dịch trên thị trường là các chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết trên sở giao dịch

c)

Cơ chế xác lập giá là thương lượng giá giữa bên mua và bên bán

d)

Tất cả các phương án trên

44.

Điểm khác biệt giữa thị trường OTC và thị trường chứng khoán tập trung:

a)

Địa điểm giao dịch là phi tập trung

b)

Thị trường OTC có khả năng tạo lập thị trường

c)

Thị trường OTC có cơ chế thanh toán linh hoạt, đa dạng

d)

Tất cả các phương án trên

45.

Thị trường chứng khoán bao gồm:

a)

Thị trường vốn và thị trường thuê mua

b)

Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu

c)

Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn

d)

Tất cả các câu trên

46.

Thị trường ngoài danh mục (OTC: Over-The-Counter) là một:

a)

Thị trường đấu giá

b)

Thị trường chuyển giao

c)

Thị trường theo thương lượng

d)

Cả a, b, c đều sai

47.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC:

a)

Có địa điểm giao dịch cố định

b)

Được quản lí bởi các cơ quan quản lí nhà nước và tổ chức tự quản

c)

Giao dịch các loại chứng khoán chưa niêm yết ở thị trường tập trung

d)

Cơ chế thanh toán đa dạng

48.

Phương thức xác lập giá trên thị trường OTC chủ yếu là gì?

a)

Đấu giá khớp lệnh

b)

Thỏa thuận giữa người mua và người bán

c)

Đấu giá liên tục

49.

Hạn chế chính của thị trường OTC là gì?

a)

Thiếu sự giám sát chặt chẽ.

b)

Khó khăn trong việc tìm người mua.

c)

Có phiếu không thể giao dịch.

d)

Phí giao dịch cao.

50.

Thị trường OTC và thị trường sở giao dịch giống nhau về

a)

Chịu sự chi phối và kiểm soát

b)

Địa điểm giao dịch

c)

Mức giá tham khảo

d)

Độ rủi ro

51.

Hình thức cơ chế xác lập giá của thị trường phi tập trung là gì?

a)

Giá thỏa thuận giữa người bán và người mua là chủ yếu

b)

Người mua phải mua với mức giá theo người bán

c)

Người mua phải mua theo mức giá trên thị trường

d)

Người mua mua theo mức giá tuỳ chọn

52.

Điều nào sau đây ĐÚNG với thị trường OTC:

a)

Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán

b)

Trong phiên giao dịch, chỉ có duy nhất một mức giá đối với một loại CK

c)

Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá chào mua đối với một loại CK

d)

Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá chào bán đối với một loại CK

53.

Để giảm thiểu rủi ro khi tham gia thị trường OTC, nhà đầu tư nên làm gì?

a)

Tìm hiểu kỹ về công ty phát hành

b)

Tham khảo ý kiến của chuyên gia.

c)

Đa dạng hoá danh mục đầu tư.

d)

Tất cả các đáp án trên.

54.

Vị trí, vai trò của thị trường OTC là:

a)

Tạo thị trường giao dịch cho các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết, chứng khoán của doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập nhưng tiềm năng

b)

Hỗ trợ thúc đẩy thị trường chứng khoán tập trung phát triển

c)

Thu hẹp thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự lành mạnh của TTCK

55.

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán bao gồm?

a)

hiệp hội tự điều hành

b)

hiệp hội thương mại

c)

cả A và B đều đúng

d)

cả A và B đều sai

56.

Ý nào sau đây không đúng về thị trường thứ cấp?

a)

Thị trường giao dịch chứng khoán mua đi bán lại

b)

Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư

c)

Tạo ra người đầu cơ

d)

Tạo ra vốn cho tổ chức phát hành

57.

Vì sao nói TTCK OTC đóng vai trò là thị trường Thứ cấp?

a)

Vì TTCK OTC là nơi các cty phát hành có phiếu lần đầu tiên ra công chúng.

b)

Vì TTCK OTC là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên TT sơ cấp.

c)

Vì TTCK OTC chỉ dành cho các công ty nhỏ, không đủ điều kiện niêm yết trên sàn chính thức.

d)

Vì TTCK OTC chỉ hoạt động ở quy mô địa phương, không có tính quốc tế.

58.

Thị trường OTC có khả năng phát triển mạnh ở đâu?

a)

Các quốc gia phát triển với hệ thống tài chính mạnh

b)

Các quốc gia đang phát triển, nơi nhiều công ty nhỏ tìm kiếm vốn

c)

Các khu vực kinh tế đã bảo hòa

d)

Các thị trường tài chính đã ổn định

59.

Trên sàn chứng khoán Nasdaq có biên độ giá giao động:

a)

+/- 15%

b)

+/- 7%

c)

+/- 30%

d)

Không có

60.

Rủi ro thanh khoản trong thị trường OTC thể hiện như thế nào?

a)

Có thể mua hoặc bán dễ dàng

b)

Khó khăn trong việc thực hiện giao dịch

61.

Một trong những lợi ích chính của thị trường chứng khoán phi tập trung là:

a)

Tính thanh khoản cao

b)

Độ chính xác của thông tin

c)

Khả năng giao dịch chứng khoán mới và chưa niêm yết

d)

Không cần báo giá

62.

Điều nào sau đây là một nhược điểm của thị trường OTC?

a)

Có quy định nghiêm ngặt

b)

Giá giao dịch thường không công khai

c)

Thời gian giao dịch ngắn hạn

d)

Tất cả các cổ phiếu đều được niêm yết

63.

Điểm khác biệt chính giữa thị trường OTC và thị trường tập trung là gì?

a)

OTC có quy mô lớn hơn thị trường tập trung.

b)

Giao dịch OTC diễn ra trực tiếp giữa các nhà đầu tư mà không qua sàn giao dịch.

c)

Thị trường tập trung không có sự tham gia của các nhà môi giới.

d)

Thị trường OTC có quy định chặt chẽ hơn thị trường tập trung.

64.

Một trong những yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân khiến các công ty chọn niêm yết trên thị trường OTC?

a)

Chi phí niêm yết thấp hơn

b)

Quy trình niêm yết đơn giản hơn

c)

Tính thanh khoản tốt hơn

d)

Có thể tiếp cận các nhà đầu tư mới mà không cần phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt

65.

Phương thức giao dịch của thị trường chứng khoán phi tập trung là:

a)

Thỏa Thuận

b)

Báo giá

c)

Có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường

d)

Cả 3 đáp án trên

66.

Tính thanh khoản trong thị trường OTC chủ yếu được xác định bởi:

a)

Khối lượng giao dịch

b)

Giá cổ phiếu

c)

Số lượng nhà đầu tư

67.

Thị trường OTC chủ yếu dùng để giao dịch:

a)

Có phiếu niêm yết

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Cổ phiếu không niêm yết

d)

Hàng hóa

68.

Một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro về chất lượng chứng khoán trên thị trường OTC là gì?

a)

Do cơ chế giao dịch tự do, không qua sàn.

b)

Do nhà nước quản lý thị trường này không chặt chẽ.

c)

Do thiếu thông tin minh bạch về chứng khoán.

d)

Do lãi suất ngân hàng tăng cao.

69.

Đặc điểm nổi bật của thị trường OTC là gì?

a)

Tính thanh khoản cao.

b)

Quy định chặt chẽ, giám sát thường xuyên.

c)

Giao dịch trực tiếp giữa các nhà đầu tư hoặc thông qua trung gian.

d)

Chỉ dành cho các nhà đầu tư tổ chức.

70.

Sự tách biệt giữa phòng môi giới và phòng tự doanh của công ty chứng khoán sẽ làm cho:

a)

Tăng chi phí giao dịch

b)

Tăng chi phí nghiên cứu

c)

Gây khó khăn cho công ty trong công việc

d)

Khách hàng yên tâm và tin tưởng vào công ty

71.

Sản phẩm nào sau đây thường được giao dịch trên thị trường OTC?

a)

Có phiếu của các công ty niêm yết

b)

Trái phiếu và các công cụ tài chính phái sinh

c)

Có phiếu các công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán

d)

Có phiếu các công ty lớn

72.

Tại sao thị trường phi tập trung thường được xem là minh bạch hơn so với thị trường truyền thống?

a)

Vì tất cả các giao dịch đều được ghi lại trên sổ cái công khai.

b)

Vì giá cả và các điều kiện giao dịch được ẩn giấu khỏi công chúng.

73.

Điểm khác nhau cơ bản của OTC qua quầy và sàn giao dịch tự doanh điện tử là gì?

a)

Không có môi giới

b)

Thỏa thuận gián tiếp

c)

Giao dịch tập trung tại nhiều địa điểm

d)

Thường lượng, giao dịch qua hệ thống

74.

Một trong những rủi ro lớn nhất khi đầu tư trên thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là:

a)

Thanh khoản cao làm giảm lợi nhuận

b)

Khó khăn trong việc xác định giá trị thực của cổ phiếu do tính minh bạch của thông tin thấp

c)

Giao dịch chỉ có thể thực hiện được trong giờ hành chính

d)

Tất cả các giao dịch đều bị giám sát bởi cơ quan quản lý nhà nước

75.

Thị trường OTC được quản lý và giám sát bởi mấy cấp?

a)

1 cấp

b)

2 cấp

c)

3 cấp

d)

4 cấp

76.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm giao dịch của hình thức OTC tự doanh truyền thống?

a)

Giao dịch tập trung tại 1 địa điểm cụ thể nhất định

b)

Bắt đầu có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường

c)

Vận hành dựa vào mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh CK

d)

Đáp án B và C đều đúng

77.

Trong việc định giá chứng khoán nợ và chứng khoán vốn, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của chứng khoán?

a)

Tỷ lệ lãi suất chiết khấu trên thị trường

b)

Dòng tiền kỳ vọng nhận được từ chứng khoán

c)

Thời gian đáo hạn của chứng khoán

d)

Phí giao dịch mua bán chứng khoán

78.

Một ví dụ của thị trường phi tập trung (OTC) phổ biến trên toàn cầu là:

a)

A. NYSE

b)

B. NASDAQ

79.

Hình thức OTC nào không có sự tham gia của môi giới?

a)

OTC qua quầy

b)

Tự doanh truyền thống

c)

Sàn môi giới điện tử

d)

Sở giao dịch chứng khoán London (LSE)

80.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của thị trường OTC có tổ chức dưới sự quản lý của Nhà nước?

a)

A. Minh bạch

b)

B. An toàn

c)

C. Thanh khoản cao

d)

D. Sàn giao dịch tự doanh điện tử

81.

Các công cụ phân tích kỹ thuật có thể áp dụng được cho thị trường OTC không?

a)

Có, nhưng hiệu quả không cao bằng thị trường chính thức.

b)

Không thể áp dụng.

c)

Có thể áp dụng, nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Chỉ áp dụng cho một số loại cổ phiếu nhất định.

82.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC)?

a)

Không có một địa điểm giao dịch tập trung cụ thể.

b)

Các giao dịch thường xảy ra thông qua sàn giao dịch chính thức.

c)

Thông tin về các giao dịch có thể không hoàn toàn minh bạch.

d)

Các nhà đầu tư thường giao dịch thông qua mạng lưới các nhà môi giới và đại lý.

83.

Đáp án nào sau đây SAI về tên gọi khác của TTCK OTC:

a)

Thị trường mạng

b)

Thị trường chứng khoán tự do

c)

Thị trường báo giá điện tử

d)

Thị trường tập trung

84.

Rủi ro mua bán chứng khoán trên thị trường OTC gồm:

a)

Rủi ro về giá và rủi ro về thanh toán tiền

b)

Rủi ro về chuyển giao chứng khoán

85.

Giao dịch trên thị trường OTC được thực hiện như thế nào?

a)

Qua sàn giao dịch

b)

Trực tiếp giữa các nhà đầu tư

c)

Qua các công ty chứng khoán trung gian

d)

Cả 3 đáp án trên

86.

Thị trường nào cho phép các tổ chức tài chính chuyên nghiệp mua bán chứng khoán trực tiếp với nhau với khối lượng lớn, bao gồm cả chứng khoán đã niêm yết và chưa niêm yết?

a)

Thị trường niêm yết

b)

Thị trường phi tập trung (OTC)

c)

Thị trường thứ ba

d)

Thị trường thứ tư

87.

Tên tiếng Anh của thị trường phi tập trung, thường được gọi là thị trường giao dịch ngoài quầy là gì?

a)

Over The Counter - OTC

b)

Off The Counter - OTC

c)

On The Counter - OTC

d)

Out The Counter - OTC

88.

So với thị trường chứng khoán tập trung, thị trường OTC có ưu điểm gì?

a)

Độ an toàn cao hơn

b)

Phí giao dịch thấp hơn

c)

Dễ dàng tiếp cận hơn

d)

Tất cả đáp án

89.

Đặc điểm nào sau đây không phải của thị trường chứng khoán phi tập trung?

a)

TTCK OTC xác lập giá bằng hình thức thoả thuận giữa người mua và người bán là chủ yếu

b)

TTCK còn được gọi là thị trường mạng, thị trường chứng khoán tự do, thị trường báo giá điện tử, thị trường phi tập trung.

c)

TTCK OTC mới xuất hiện vào năm 2023.

d)

TTCK OTC là một bộ phận của TTCK thứ cấp

90.

Tại thị trường phi tập trung giá cả chứng khoán do ai quyết định:

4 lines
91.

Để giao dịch trên TTCK phi tập trung, nhà đầu tư cần thông qua:

a)

Sàn giao dịch chứng khoán tập trung.

b)

Các công ty môi giới chứng khoán hoặc nhà giao dịch OTC.

c)

Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.

d)

Các ngân hàng trung ương.

92.

Điểm nào sau đây thuộc giao dịch tương lai?

a)

Rủi ro nhỏ hơn khoản hoãn so với giao dịch kỳ hạn

b)

Rủi ro đối tác cao hơn so với giao dịch kỳ hạn

c)

Người mua có thể tất toán hợp đồng trước khi đáo hạn

d)

Cả A và B đều đúng.

93.

Đối tượng nào thường tham gia vào thị trường OTC?

a)

Chỉ các công ty lớn.

b)

Các nhà đầu tư cá nhân và công ty nhỏ.

c)

Ngân hàng thương mại.

d)

Các sàn giao dịch lớn.

94.

Đối tượng tham gia mua - bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là:

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

c)

Quỹ đầu tư chứng khoán

d)

Sở giao dịch chứng khoán

95.

Ưu điểm lớn nhất của nhà đầu tư khi tham gia thị trường OTC là gì?

a)

Cơ hội tiếp cận nhiều loại chứng khoán mới

b)

Tính thanh khoản cao

c)

Chi phí giao dịch thấp

d)

Tất cả đáp án trên

96.

Loại chứng khoán nào sau đây KHÔNG được giao dịch trên sàn HNX?

(a)  

97.

Những chứng khoán nào được phép niêm yết tại thị trường giao dịch?

a)

Trái phiếu chính phủ

b)

Có phiếu của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá

c)

Chứng khoán của các doanh nghiệp đã được UBCKNN cấp giấy phép phát hành ra công chúng

d)

Cả A và C

98.

Sở giao dịch chứng khoán nào là lớn nhất thế giới tính theo vốn hoá thị trường?

a)

Sở giao dịch chứng khoán New York

b)

Sở giao dịch chứng khoán NASDAQ

c)

Sở giao dịch chứng khoán Tokyo

d)

Sở giao dịch chứng khoán London

99.

Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (VNX) được ra mắt chính thức vào thời gian nào?

a)

11/12/2021

b)

12/11/2021

c)

11/11/2021

d)

12/12/2021

100.

Chức năng của sở giao dịch chứng khoán:

a)

Là một thị trường chứng khoán tập trung

b)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán, xác lập giá cả và đảm bảo công bằng cho nhà đầu tư

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai