NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa HKI Địa lí 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
64 dân tộc.
20 dân tộc.
15 dân tộc.
54 dân tộc.
Dân tộc chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở nước ta là
Kinh.
Tày.
Dao.
Mường.
Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du.
B. đồng bằng, ven biển và trung du.
C. trung du, cao nguyên và ven biển.
D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Các dân tộc thiểu số sinh sống ở
cao nguyên và trung du.
đồng bằng và đồi núi.
đồi núi và ven biển.
đồi núi và cao nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi cư trú của các dân tộc nào?
H’Mông, Thái, Chăm, Hoa.
Tày, Khơ-me, Mường, Chăm.
Tày, H’Mông, Thái, Mường.
Kinh, Tày, Mường, Chăm.
Nêu một nguyên nhân làm cho sự phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi trong thời gian gần đây.
di cư, phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa, mở rộng đô thị, khai thác tài nguyên.
sự gia tăng dân số tự nhiên mạnh mẽ ở tất cả các vùng.
sự giảm sút dân số do thiên tai liên tục.
sự đồng nhất về văn hóa giữa các dân tộc.
Kể tên một số vùng ở nước ta có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, các vùng đồng bằng ven biển Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ, duyên hải miền Trung, đồng bằng Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Thanh Hóa.
Người Việt Nam ở nước ngoài có vai trò như thế nào đối với dân tộc Việt Nam?
giữ gìn văn hóa dân tộc, góp phần phát triển kinh tế và quan hệ quốc tế.
chỉ giữ liên lạc với gia đình ở quê hương.
không có vai trò gì quan trọng.
chỉ tham gia các hoạt động giải trí.
Những vùng nào sau đây là vùng trồng cây ăn quả quy mô lớn hàng đầu cả nước?
A. Đồng Nam Bộ, Tây Nguyên.
B. Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi?
Địa hình.
Khí hậu.
Sông ngòi.
Sinh vật.
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao?
Khí hậu.
Địa hình.
Sông ngòi.
Sinh vật.
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa trong một năm là nhờ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nguồn sinh vật phong phú.
Phần lớn là đất phù sa màu mỡ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
tài nguyên đất nước ta phong phú (phù sa, feralit, mùn).
nước ta trồng được các loại cây có nguồn gốc khác nhau.
lượng mưa trong năm lớn, phân bố đồng đều trong năm.
Cây trồng nào giữ vai trò chủ lực trong sản xuất nông nghiệp nước ta?
cây lương thực (lúa)
cây công nghiệp (cà phê)
cây ăn quả (xoài)
cây rau màu (cà chua)
Nêu hai vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất của nước ta là vùng nào?
Vùng ĐBSCL và ĐBSH
Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Kể một số biện pháp kĩ thuật hiện nay được áp dụng trong trồng lúa.
Sử dụng giống lúa mới, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, bón phân hợp lý, quản lý nước hiệu quả.
Chỉ tưới nước bằng tay và không sử dụng phân bón.
Chỉ trồng lúa vào mùa đông và không cần chăm sóc.
Không sử dụng bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào.
Câu 4. Vai trò của cây lúa đối với nước ta là gì?
Đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.
Chỉ dùng để làm cảnh.
Chỉ dùng để làm thức ăn cho gia súc.
Chỉ có giá trị về mặt tinh thần.
Nguồn lợi thuỷ sản nước ta gồm:
Thuỷ sản nước lợ và nước sạch.
Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.
Thuỷ sản tự nhiên và nuôi trồng.
Thuỷ sản đánh bắt và chế biến.
Vùng nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Đông Nam Bộ.
Vùng đồng bằng sông Hồng.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thuỷ sản nước ta là gì?
Bão.
Lũ lụt.
Hạn hán.
Sạt lở bờ biển.
Yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Dân cư.
Nguồn vốn.
Chính sách.
Công nghệ.
Ngành thuỷ sản gồm những hoạt động nào sau đây?
Nuôi trồng, bảo vệ và khai hoang.
Khai thác, chế biến và nuôi trồng.
Khoan nuôi, đánh bắt và bảo vệ.
Bảo vệ, khai thác và nuôi trồng.
Tính tới năm 2021, tốc độ tăng trưởng của ngành thuỷ sản là bao nhiêu?
1,7%
69,5%
26%
55%
Phát triển ngành sản xuất nào sau đây góp phần bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia?
A. Thuỷ sản.
B. Lâm sản.
C. Nông sản.
D. Khoáng sản.
Yếu tố tự nhiên nào có ảnh hưởng lớn nhất đến ngành sản xuất thuỷ sản?
Địa hình và nguồn hải sản.
Khí hậu và dạng địa hình.
Nguồn nước và khí hậu.
Sinh vật và nguồn nước.
Tính đến năm 2021, diện tích rừng sản xuất chiếm bao nhiêu diện tích rừng?
Hơn 3,88%
Hơn 53%
Hơn 97%
Hơn 18%
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là gì?
Tạo sự đa dạng sinh học.
Điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
Điều hoà nguồn nước của các sông.
Cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Nhận định: Ngành thuỷ sản của nước ta chưa tiếp cận được các thị trường khó tính như Nhật Bản, EU,... là
Sai
Đúng
Không rõ
Chưa xác định
Nhận định : Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá đúng hay sai?
Đúng
Sai vì chủ yếu là nuôi cua và ghẹ
Sai vì nuôi trồng thuỷ sản phát triển chậm
Sai vì chủ yếu là nuôi cá sấu và rùa
Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta diễn ra như thế nào?
Phát triển mạnh ở ven biển và đồng bằng, tập trung ở các tỉnh Nam Bộ và duyên hải miền Trung.
Chỉ phát triển ở miền núi phía Bắc.
Chỉ tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM.
Chỉ phát triển ở vùng Tây Nguyên.
Than nâu có ở khu vực nào nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nền công nghiệp thân thiện với môi trường, giúp điều kiện tự nhiên của môi trường tốt hơn là định nghĩa của:
Công nghiệp sản xuất, chế biến.
Công nghiệp xanh.
Công nghiệp khai khoáng.
Công nghiệp sản xuất điện.
Khu vực nào có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước?
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4: Các ngành công nghiệp như dệt - may, da giày, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở đâu?
Ở nơi có nguồn lao động dồi dào
Ở vùng núi cao
Ở vùng ven biển xa trung tâm
Ở khu vực ít dân cư
Nhân tố quan trọng nào sau đây làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp?
Thị trường.
Chính sách.
Tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Dân cư và lao động.
Ngành dệt – may, sản xuất trang phục, giày dép thuộc nhóm ngành công nghiệp nặng.
Đúng
Sai
Ngành dệt – may giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp hàng tiêu dùng cho xã hội.
Đúng
Sai
Giá trị xuất khẩu của ngành dệt – may và giày dép không đáng kể trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta.
Đúng
Sai
D. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Nam Định là những trung tâm lớn của ngành dệt – may Việt Nam.
Đúng
Sai
Công nghệ tự động hóa, in 3D và trí tuệ nhân tạo đang ngày càng được ứng dụng trong ngành dệt – may.
Đúng
Sai
Nêu ba nhóm ngành chính của cơ cấu công nghiệp Việt Nam.
Nhóm công nghiệp khai thác, nhóm công nghiệp chế biến, và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Nhóm công nghiệp nhẹ, nhóm công nghiệp nặng, và nhóm công nghiệp dịch vụ.
Nhóm công nghiệp thực phẩm, nhóm công nghiệp hóa chất, và nhóm công nghiệp xây dựng.
Nhóm công nghiệp truyền thống, nhóm công nghiệp hiện đại, và nhóm công nghiệp hỗ trợ.
Nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay.
Tăng tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo và công nghệ cao, giảm tỉ trọng ngành khai thác khoáng sản và hạn chế các ngành sử dụng nhiều tài nguyên.
Tăng tỉ trọng ngành khai thác khoáng sản, giảm tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
Giữ nguyên tỉ trọng các ngành công nghiệp, không có sự thay đổi đáng kể.
Tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, giảm tỉ trọng ngành công nghệ cao.
Hai vùng nào là trung tâm công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta?
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Kể tên các khu vực khai thác khoáng sản chính của nước ta?
Than: Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình. Dầu thô, khí tự nhiên: Thềm lục địa phía đông nam. Ti-tan: Rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Sắt: Khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang) và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
Than: Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh. Dầu thô, khí tự nhiên: Tây Nguyên. Ti-tan: Miền núi phía Bắc. Sắt: Đồng bằng sông Cửu Long.
Than: Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình. Dầu thô, khí tự nhiên: Vịnh Bắc Bộ. Ti-tan: Tây Nguyên. Sắt: Nam Bộ.
Than: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Dầu thô, khí tự nhiên: Biển Đông gần Quảng Ngãi. Ti-tan: Đồng bằng sông Hồng. Sắt: Tây Nguyên.
Đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp khai khoáng và công nghiệp sản xuất điện ở nước ta là gì?
Công nghiệp khai khoáng phân bố chủ yếu ở các vùng có tài nguyên khoáng sản, công nghiệp sản xuất điện tập trung ở nơi gần nguồn nhiên liệu và nhu cầu tiêu thụ lớn.
Công nghiệp khai khoáng chỉ phát triển ở đồng bằng, công nghiệp sản xuất điện chủ yếu ở miền núi.
Công nghiệp khai khoáng và sản xuất điện đều phân bố đồng đều trên cả nước.
Công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh ở ven biển, công nghiệp sản xuất điện chủ yếu ở hải đảo.
Điền vào chỗ trống: Đồng, apatit được khai thác chủ yếu ở _________.
Lào Cai
Quảng Ninh
Thanh Hóa
Bình Định
Điền vào chỗ trống: Đá vôi được khai thác chủ yếu ở _________.
Thanh Hóa
Cà Mau
Bắc Kạn
Sóc Trăng
Công nghiệp sản xuất điện ở Việt Nam phát triển theo hướng nào?
A. Tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo
B. Giảm tỷ trọng năng lượng tái tạo
C. Không thay đổi
D. Chỉ sử dụng năng lượng hóa thạch
Nhiệt điện miền Bắc tập trung chủ yếu ở đâu và dựa vào nguồn năng lượng nào?
Tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, dựa vào nguồn than ở Quảng Ninh, Na Dương.
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, dựa vào nguồn dầu mỏ.
Tập trung chủ yếu ở ven biển Bắc Bộ, dựa vào nguồn khí tự nhiên.
Tập trung chủ yếu ở vùng Tây Bắc, dựa vào nguồn thủy điện.
Các nhà máy thủy điện lớn tập trung ở vùng nào?
Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
