wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT GIỮA KỲ - THMLN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thuật ngữ triết học

a)

Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là khám phá (philos) sự thông thái (sophia).

b)

Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là yêu thích (philos) sự thông thái (sophia).

c)

Có nguồn gốc từ tiếng Latin, nghĩa là yêu thích (philos) sự thông thái (sophia).

d)

Có nguồn gốc từ tiếng Latin, nghĩa là khám phá (philos) sự thông thái (sophin).

2.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề vật chất và ý thức

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh.

d)

Vấn đề logic cú pháp của ngôn ngữ.

3.

Mâu thuẫn biện chứng là

a)

một chỉnh thể trong đó các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

b)

mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

c)

mâu thuẫn giữa các tính chât, qujan điểm trái ngược nhau

d)

có tính khách quan

4.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

5.

Câu 5. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?

a)

Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra.

b)

Phủ nhận hoàn toàn sự tồn tại của thế giới vật chất.

c)

Cho rằng vật chất và ý thức là độc lập, không liên quan đến nhau.

d)

Khẳng định vật chất là nguồn gốc của ý thức.

6.

Điều kiện kinh tế - xã hội nào ở Tây Âu nửa đầu thế kỷ XIX đánh dấu sự ra đời của triết học Mác?

a)

Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Chủ nghĩa tư bản đã hình thành và phát triển.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã phát triển và giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử.

d)

Các phong trào đấu tranh giai cấp nổ ra.

7.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng chủ giải văn bản.

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

c)

Chức năng khoa học của của khoa học.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất.

8.

Trong lĩnh vực triết học. C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Thuyết nguyên tử

c)

Phép biện chứng trong triết học của Heghe và quan niệm duy vật trong triết học của Phoi-ơ-bắc.

d)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII

9.

Đâu không phải là quan điểm của triết học Mác-Lênin?

a)

Thế giới các sự vật hiện tượng là tổ hợp các cảm giác.

b)

Thế giới vật chất là tồn tại khách quan.

c)

Thế giới các sự vật hiện tượng là cái có thể nhận thức được.

d)

Ý thức tinh thần là sự phản ánh của thế giới vật chất.

10.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của V.I. Lênin đối với sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin mà anh (chị) cho là đúng nhất:

a)

V.I. Lênin hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin trong giai đoạn mới.

b)

V.I. Lênin là người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước Nga.

c)

V.I. Lênin là người đầu tiên luận chứng về vai trò của giai cấp công nhân trong thời đại mới.

d)

Ca a, b, c.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:

a)

Thực tại khách quan và chủ quan được ý thức phản ánh.

b)

Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể có thể cảm nhận được bằng các giác quan.

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.

d)

Thực tại khách quan không nhận thức được.

12.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:

a)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

13.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.

b)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về thê giới vật chất

14.

Lựa chọn câu đúng:

a)

Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.

b)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.

c)

Nguồn gốc của sự vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật hiện tượng.

d)

Vận động là kết quả do cái hích của Thượng đế tạo nên.

15.

Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của triết học Mác - Lênin

a)

Chất của sự vật có tính ổn định, lượng cúa sự vật có tính động, thường xuyên thay đổi.

b)

Chất và lượng của sự vật giống như bản chất và hiện tượng.

c)

Độ của sự vật có tính ổn định, có tính tuyệt đối.

d)

Lượng của sự vật có tính ổn định, chất của sự vật luôn vận động, biến đổi.

16.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

b)

Cái vốn có trong bộ óc của con người.

c)

Quà tặng của Thượng đế.

d)

Sự phát triển của sản xuất.

17.

Xác định quan điểm đúng.

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người.

c)

Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".

d)

Niềm tin là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.

18.

Câu 18. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

a. Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.

b)

b. Ý thức là sản phẩm của tự nhiên thuần túy.

c)

c. Ý thức xuất hiện do bản năng sinh học.

d)

d. Ý thức là do thần linh ban tặng.

19.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây:

a)

Sản xuất vật chất.

b)

Thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động chính trị xã hội.

d)

Hoạt động thực tiễn.

20.

Lựa chọn câu đúng.

a)

Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

b)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

c)

Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.

d)

Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bộ óc người sinh ra ý thức giống như gan tiết ra mật.

b)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.

c)

Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.

d)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Ý thức chỉ có ở con người.

b)

Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.

c)

Người máy cũng có ý thức như con người.

d)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

23.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.

b)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.

c)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người.

d)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.

24.

Bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tình cảm.

b)

Ý chí.

c)

Tri thức.

d)

Niềm tin.

25.

Câu 25. Hãy chọn phương án đúng:

a)

Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan

b)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ quan.

c)

Việc phát huy tính sáng tạo không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà do sự năng động chủ quan của con người.

d)

Phản ánh sáng tạo chỉ là năng lực của một thiểu số người trong xã hội.

26.

Ý thức có khả năng tác động trở lại hiện thực khách quan là do:

a)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt.

b)

Ý thức có thể phản ánh đúng hiện thực khách quan.

c)

Ý thức có thể phản ánh sáng tạo, tích cực ngoài giới hạn của hiện thực khách quan.

d)

Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.

27.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể.

28.

Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới...

a)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động, phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.

b)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật khách quan.

c)

Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng.

d)

Là sự ảo giả nên mối liên hệ và tính quy luật mà chúng thể hiện và được con người nhận thức cũng không chân thực.

29.

Chỉ ra câu SAI trong số các câu dưới đây:

a)

Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất tất yếu giữa các đối tượng và luôn tác động khi đã hội đủ các điều kiện.

b)

Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát thông qua sự tác động tự phát của các lực lượng tự nhiên

c)

Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nên chúng phụ thuộc và biến đổi tuỳ theo ý thức con người.

d)

Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng lại không phụ thuộc vào ý thức con người.

30.

Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức

a)

Nước chảy đá mòn.

b)

Xanh vỏ đỏ lòng.

c)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

31.

Triết học Mác - Lênin cho rằng:

a)

Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.

b)

Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật.

c)

Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật.

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật.

32.

Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?

a)

Đèo cày giữa đường.

b)

Thầy bói xem voi.

c)

Trí khôn của ta đây.

d)

Cóc kiện trời.

33.

Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:

a)

Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành tính khách quan, phổ biến.

b)

Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng mang tính khách quan, phổ biến.

c)

Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người.

d)

Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó.

34.

Đâu là một luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

b)

Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.

c)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn thể.

d)

Cái chung và cái riêng tồn tại tách rời nhau.

35.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân là:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.

c)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.

d)

Một hiện tượng có trước kết quả.

36.

Hãy chọn phán đoán đúng về khái niệm “độ”:

a)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.

b)

Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.

c)

Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng.

d)

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

37.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Nóng vội.

b)

Bảo thủ.

c)

Chủ quan.

d)

Tiến bộ.

38.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Nóng vội.

b)

Bảo thủ.

39.

Quan điểm của phép biện chứng duy vật về sự thống nhất của hai mặt đối lập là

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập.

b)

Sự liên hệ, quy định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chỉnh thể.

c)

Hai mặt đối lập giảm dần sự khác biệt.

d)

Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.

40.

Theo quy luật phủ định của phủ định, kết thúc một chu kỳ phát triển thì sự vật

a)

Quay trở lại xuất phát điểm ban đầu.

b)

Kết thúc quá trình phát triển.

c)

Tiếp tục lặp lại một chu kỳ phát triển như trước.

d)

Mở ra một chu kỳ phát triển mới trên cơ sở cao hơn.