NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA 9
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Theo Tổng cục thống kê năm 2021, dân số của nước ta là
99 triệu người.
747 triệu người.
98,5 triệu người.
100 triệu người.
Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó, dân tộc chiếm tỉ lệ cao nhất là
Tày
Kinh
Mường
Thái
Dân số đông, gia tăng dân số nhanh có ưu điểm nào sau đây?
Giải quyết việc làm.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Mất cân bằng hệ sinh thái.
Gây sức ép lên cơ sở hạ tầng.
Cây công nghiệp ở nước ta không đóng góp vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến.
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Tạo ra nguồn thu ngoại tệ xuất khẩu.
Đảm bảo vấn đề an ninh lương thực trong và ngoài nước.
Cơ cấu của cây công nghiệp nước ta gồm:
Cây lâu năm và cây hàng năm.
Cây nông nghiệp và cây lương thực.
Cây ngắn ngày và cây dài ngày.
Cây lương thực và cây rau đậu.
Cơ cấu nông nghiệp đang có sự thay đổi theo hướng
tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất và thấp nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.
D. Đồng Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Cây công nghiệp lâu năm được phân bố chủ yếu ở
A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.
Khó khăn đối với sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta là
Ảnh hưởng bởi các cơn bão.
Nguồn lợi thủy sản phong phú.
Bốn ngư trường trọng điểm.
Trữ lượng thủy sản khai thác cao.
Nước ta có
54 dân tộc.
63 dân tộc.
34 dân tộc.
47 dân tộc.
Đâu không phải là tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số đông ở nước ta?
Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
Tài nguyên môi trường ngày càng suy giảm.
Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng là cơ sở giúp ngành nông nghiệp ở nước ta
cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng.
phát triển được tất cả các loại cây của đới lạnh.
phát triển độc canh cây lúa.
chỉ phát triển được những loại cây có nguồn gốc nhiệt đới.
Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở vùng
miền núi, cao nguyên.
trung du, đồng bằng, ven biển.
núi cao, hang động.
ven biển, thêm lục địa.
Cơ cấu cây trồng nước ta rất đa dạng. Gồm
cây lương thực; cây rau - đậu; cây công nghiệp; cây ăn quả.
cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm.
gia súc lớn, gia súc nhỏ và gia cầm.
Nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng vật nuôi ở nước ta?
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Nguồn nước.
Nhân tố tự nhiên nào dưới đây là cơ sở để nước ta có thể thuần dưỡng, lai tạo nên nhiều giống cây trồng, vật nuôi?
A. Sinh vật.
B. Nguồn nước.
C. Vị trí địa lí.
D. Địa hình và đất.
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, chiếm số dân đông nhất là
dân tộc Thái.
dân tộc Mường.
dân tộc Việt.
dân tộc Tày.
Nguồn nước có vai trò gì đối với sản xuất nông nghiệp?
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Giúp điều hòa khí hậu.
Cung cấp nước tưới và nguồn thủy sản.
Đất đai trở nên màu mỡ.
Cây lương thực ở nước ta bao gồm
lúa, ngô, khoai, sắn.
lúa, ngô, đậu tương, lạc.
lạc, khoai, mía, sắn.
mía, đậu tương, khoai, sắn.
Chính sách phát triển nông nghiệp của nước ta hiện nay hướng tới mục tiêu
tăng diện tích trồng rọt.
giảm sản lượng nông sản xuất khẩu.
phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp xanh.
mở rộng diện tích rừng tự nhiên.
Nhân tố kinh tế - xã hội nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông nghiệp nước ta?
Chính sách phát triển.
Địa hình và khí hậu.
Khoa học công nghệ.
Dân cư và lao động.
Lực lượng lao động trong nông nghiệp nước ta có đặc điểm
trình độ kĩ thuật cao, nguồn lao động dồi dào.
dồi dào, ngày càng được đào tạo và tiếp thu kĩ thuật mới.
giảm mạnh do chuyển sang công nghiệp.
ít, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn.
Vì sao Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng trọng điểm nông nghiệp của nước ta?
Có khí hậu khô hạn, thuận lợi trồng cây công nghiệp.
Có diện tích đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Có nhiều đồi núi thấp, thích hợp chăn nuôi gia súc lớn.
Là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến nông nghiệp theo hướng nào?
Làm giảm năng suất cây trồng.
Thay đổi cơ cấu mùa vụ và vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Làm cho nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên.
Giảm khả năng xuất khẩu nông sản.
Cơ cấu ngành nông nghiệp gồm
ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
nông nghiệp khai thác và nông nghiệp chế biến.
sản xuất và chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống.
sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.
Ở nước ta, đất feralit thích hợp để trồng
cây công nghiệp.
cây hoa màu.
cây lương thực.
cây thực phẩm (rau, đậu, …).
Trong nhân tố kinh tế - xã hội, yếu tố nào giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp rõ rệt nhất?
Thị trường tiêu thụ.
Lao động dồi dào.
Ứng dụng khoa học – công nghệ
Chính sách phát triển nông nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về khó khăn chủ yếu của khí hậu ảnh hưởng đến nông nghiệp nước ta?
Thiên tai (bão, lũ lụt, sương muối, mưa đá, rét hại, …) gây thiệt hại nặng nề đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Điều kiện nóng, ẩm dễ phát sinh sâu bệnh làm giảm năng suất cây trồng và vật nuôi.
Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan tác động ngày càng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh.
Tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp là
khí hậu.
đất đai.
nguồn nước.
sinh vật.
Khí hậu toàn cầu ấm lên, ngành nông nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng ở khía cạnh nào sau đây?
Cơ cấu mùa vụ và năng suất cây trồng.
Tốc độ đô thị hóa nông thôn.
Giá trị xuất khẩu nông sản.
Lực lượng lao động trong nông nghiệp.
Dân tộc thiểu số ở nước ta chiếm tỉ lệ
15% tổng số dân.
25% tổng số dân.
1% tổng số dân.
85% tổng số dân.
Dân cư nước ta tập trung với mật độ cao ở vùng ven biển, đồng bằng và trung du là do
A. địa hình khá bằng phẳng, đất đai màu mỡ, giao thông thuận tiện, nền kinh tế phát triển, …
B. tài nguyên khoáng sản phong phú, thường nguồn các con sông, lịch sử khai thác muộn, ...
C. có khả năng phát triển nông nghiệp như trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc,...
D. chính sách phân bố dân cư của Nhà nước giữa các vùng, các khu vực.
