wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vị trí địa lí nước ta

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

2.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

3.

Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta

a)

nằm ven vịnh Bắc Bộ.

b)

ở xa nhất về phía Tây.

c)

giáp với Trung Quốc.

d)

gần đường Xích đạo.

4.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm:

a)

đất liền và vùng biển.

b)

chỉ có đất liền.

c)

chỉ có vùng biển.

d)

đất liền và vùng núi.

5.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng nào?

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

6.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là gì?

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

7.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

8.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Số giờ nắng trong năm cao.

b)

Nhiệt độ phổ biến trên 20ºC.

c)

Lượng bức xạ mặt trời lớn.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương.

9.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

10.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.

c)

khí hậu ôn đới với mùa đông lạnh và mùa hè mát mẻ.

d)

địa hình chủ yếu là núi cao và thung lũng sâu.

11.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

12.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

thiếu nguồn nước tưới tiêu.

d)

sự phát triển công nghiệp hóa.

13.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

14.

Giải pháp của Nhà nước để bảo vệ các nguồn gen động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng là

a)

ban hành Sách đỏ

b)

tích cực trồng cây.

c)

chống xói mòn đất

d)

nhập các giống mới.

15.

Việt Nam nằm trong vùng có nhiều thiên tai như

a)

sóng thần, động đất.

b)

núi lửa, sóng thần.

c)

bão, áp thấp nhiệt đới.

d)

động đất, ngập lụt.

16.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

17.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng là do

a)

tích tụ nhiều ô xit sắt và ô xit nhôm.

b)

rửa trôi các chất ba dơ và ôxit silic.

c)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn, mưa nhiều.

d)

hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ.

18.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?

a)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.

b)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.

c)

Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.

d)

Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.

19.

Tháng nào có lượng mưa lớn nhất tại trạm khí tượng Đà Nẵng trong năm 2021?

a)

Tháng 9

b)

Tháng 10

c)

Tháng 11

d)

Tháng 12

20.

Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là bao nhiêu?

a)

2492,1 mm

b)

2000,5 mm

c)

3000,0 mm

d)

1500,8 mm

21.

Mùa mưa kéo dài từ tháng nào đến tháng nào?

a)

Tháng 1 đến tháng 5

b)

Tháng 6 đến tháng 9

c)

Tháng 10 đến tháng 12

d)

Tháng 3 đến tháng 7

22.

Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của yếu tố nào?

a)

Gió mùa và hội tụ nhiệt đới

b)

Áp thấp nhiệt đới

c)

Bão nhiệt đới

d)

Gió Tây Nam

23.

Địa điểm nào có số giờ nắng cao nhất trong ba địa điểm?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

TP. Hồ Chí Minh

d)

Cả ba đều bằng nhau

24.

Nhiệt độ trung bình năm của Huế là bao nhiêu?

a)

23,6°C

b)

25,1°C

c)

27,1°C

d)

26,0°C

25.

Địa điểm nào có tổng lượng mưa năm thấp nhất?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

TP. Hồ Chí Minh

d)

Cả ba đều bằng nhau

26.

Độ ẩm không khí trung bình của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu phần trăm?

a)

82,0%

b)

83,2%

c)

78,0%

d)

80,0%

27.

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố nào cao nhất trong bảng số liệu?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

TP. Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng

28.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ đâu vào đâu?

a)

Từ Nam ra Bắc

b)

Từ Bắc vào Nam

c)

Từ Đông sang Tây

d)

Từ Tây sang Đông

29.

Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là gì?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Rừng xanh mưa ẩm nhiệt đới

c)

Rừng khô nhiệt đới

d)

Rừng lá kim

30.

Rừng kín thường xanh chủ yếu phân bố ở đâu tại Việt Nam?

a)

Phía Nam

b)

Phía Bắc

c)

Miền Trung

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

31.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của rừng kín thường xanh là bao nhiêu?

a)

10 - 15°C

b)

20 - 25°C

c)

25 - 30°C

d)

15 - 20°C

32.

Lượng mưa hàng năm của rừng kín thường xanh dao động trong khoảng nào?

a)

500 - 1000 mm

b)

1000 - 1500 mm

c)

1200 - 3000 mm

d)

3000 - 4000 mm

33.

Điều gì xảy ra khi rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi?

a)

Hình thành sa mạc

b)

Hình thành xavan cây bụi

c)

Hình thành đồng cỏ

d)

Hình thành đầm lầy

34.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta xảy ra ở đâu?

a)

Chỉ ở đô thị

b)

Chỉ ở vùng nông thôn

c)

Ở cả đô thị và vùng nông thôn

d)

Không xảy ra ở đâu

35.

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn là gì?

a)

Quá trình công nghiệp hóa nhanh

b)

Thiếu nước sạch

c)

Sự gia tăng dân số

d)

Thiếu cây xanh

36.

Ô nhiễm không khí ở vùng nông thôn ảnh hưởng như thế nào?

a)

Không ảnh hưởng

b)

Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân

c)

Chỉ ảnh hưởng đến cây trồng

d)

Chỉ ảnh hưởng đến động vật

37.

Nhiệt độ trung bình tháng 7 tại Huế năm 2022 là bao nhiêu?

a)

29,7°C

b)

28,4°C

c)

24,6°C

d)

21,6°C

38.

Năm 2021, diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng?

a)

31%

b)

32%

c)

33%

d)

34%

39.

Nhiệt độ trung bình tháng nào cao nhất tại trạm khí tượng Huế?

a)

Tháng 6

b)

Tháng 7

c)

Tháng 8

d)

Tháng 9

40.

Tổng diện tích rừng của nước ta vào năm 1943 là bao nhiêu triệu ha?

a)

13,4 triệu ha

b)

14,3 triệu ha

c)

14,7 triệu ha

d)

10,3 triệu ha

41.

Biên độ nhiệt độ năm tại Huế là bao nhiêu độ C?

a)

12°C

b)

10°C

c)

11°C

d)

9°C

42.

Dựa vào bảng số liệu, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu ha).

a)

0,4 triệu ha

b)

0,5 triệu ha

c)

0,3 triệu ha

d)

0,6 triệu ha

43.

Dựa vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của ⁰C).

a)

14,2 ⁰C

b)

13,2 ⁰C

c)

15,2 ⁰C

d)

12,2 ⁰C

44.

Tổng lượng mưa năm 2022 tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn năm 2020 bao nhiêu mm?

a)

679,7 mm

b)

680,7 mm

c)

678,7 mm

d)

677,7 mm

45.

Năm 2021, diện tích nước ta là 331.134,5 km², trong đó diện tích rừng là 14.790,1 nghìn ha. Độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)

a)

44,7%

b)

4,5%

c)

14,8%

d)

10,2%

46.

Dựa vào bảng số liệu, tổng số giờ nắng năm 2023 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

220 giờ

b)

2200 giờ

c)

2000 giờ

d)

2100 giờ