wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập QTNL Chương 6

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nào xem việc đánh giá năng lực thực hiện công việc như một cơ hội để thăng tiến?

a)

Người có kết quả công việc cao

b)

Người làm tốt công việc và có tham vọng cầu tiến

c)

Người lo sợ bị mất việc

2.

Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên sẽ có tác động tới?

a)

Tổ chức

b)

Tổ chức và cá nhân

c)

Bộ phận đối tượng làm việc

3.

Mục đích của việc đánh giá năng lực thực hiện công việc?

a)

Đào thải nhân viên yếu kém

b)

Đánh giá sự chỉ đạo của cấp trên

c)

Tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới; Đào thải nhân viên yếu kém; Đánh giá sự chỉ đạo của cấp trên

4.

Đánh giá thực hiện công việc được sử dụng trong:

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Trả lương khen thưởng

c)

Đào tạo, kích thích nhân lực; Hoạch định nguồn nhân lực; Trả lương khen thưởng

5.

Những yếu cầu cơ bản cần đánh giá nhân viên bao gồm:

a)

Tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc.

b)

Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của người lao động.

c)

Đánh giá các thành tích đạt được của nhân viên.

6.

Đo lường sự thực hiện công việc là:

a)

Việc đưa ra các đánh giá có tính quản lý về mức độ “tốt” hay “kém” việc thực hiện công việc của người lao động.

b)

Các mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc của người lao động.

c)

Khâu xem xét lại toàn bộ tình hình thực hiện công việc của người lao động, qua đó cung cấp cho họ các thông tin về tình hình thực hiện công việc của họ.

7.

Các hình thức phỏng vấn là:

a)

Thỏa mãn - thăng tiến; thỏa mãn không thăng tiến; không thỏa mãn - điều chỉnh

b)

Thỏa mãn - thăng tiến; không thỏa mãn - điều chỉnh

c)

Cả A và B đều đúng

8.

Cán bộ nhân sự có xu hướng đánh giá nhân viên theo cách quá cao hoặc quá thấp là biểu hiện của:

a)

Xu hướng cực đoan

b)

Xu hướng trung bình

c)

Tiêu chuẩn không rõ ràng

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về khái niệm đánh giá nhân viên?

a)

Đánh giá nhân viên là cung cấp các thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác.

b)

Đánh giá nhân viên là đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên để giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lượng của các hoạt động quản trị nhân lực như tuyển chọn, định hướng và hướng dẫn công việc, đào tạo, trả công,...

c)

Đánh giá nhân viên là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động.

10.

Yêu cầu nào sau đây không nằm trong một hệ thống đánh giá nhân viên tốt

a)

Tính tin cậy.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính thực tiễn.

11.

Lỗi ....... là một lỗi tỷ lệ mà tất cả các nhân viên được xếp loại ở bậc giữa của thang điểm. Nội dung còn thiếu trong dấu “...” là:

a)

Lỗi xu hướng trung tâm

b)

Lỗi hào quang

c)

Lỗi nghiêm khắc

12.

Phương pháp nào sau đây không dùng để đánh giá nhân viên:

a)

Xếp hạng luân phiên.

b)

Phê bình lưu trữ.

c)

Phương pháp tập hợp.

13.

Bước cuối cùng của trình tự thực hiện phỏng vấn là gì?

a)

Mời hợp tác.

b)

Chú trọng lên vấn đề phát triển.

14.

...... là một hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí để thể hiện các yêu cầu của việc hoàn thiện một công việc cả về mặt số lượng và chất lượng. Nội dung còn thiếu trong dấu “...” là:

a)

Do lường sự thực hiện công việc.

b)

Tiêu chuẩn thực hiện công việc.

c)

Phân tích công việc.

15.

Hiện tượng chú trọng quá nhiều vào mục tiêu đo lường làm giảm chất lượng hoặc coi nhẹ một số yếu tố trách nhiệm trong công việc là nhược điểm của phương pháp nào trong các phương pháp dưới đây?

a)

Phương pháp nhóm họp

b)

Phương pháp quản trị theo mục tiêu

16.

Để đánh giá nhân viên theo phương pháp thang đo đánh giá đồ họa, người đánh giá phải:

a)

Xác định xem mức độ thực hiện công việc của đối tượng thuộc về thứ hạng nào theo từng tiêu thức

b)

Xác định xem hành vi của đối tượng thuộc loại nào trong số các thứ hạng

c)

Xác định vị trí của đối tượng trong bảng xếp hạng

d)

Đánh giá thực hiện công việc của đối tượng so với những người khác

17.

Phương án nào không phải là một trong các bước thực hiện đánh giá công việc

a)

Lựa chọn phương án đánh giá

b)

Thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu

c)

Xác định các mục tiêu và kết quả mới cho nhân viên

d)

Thảo luận với nhân viên về lương thưởng khi nhân viên được đánh giá cao

18.

Hệ thống đánh giá thực hiện công việc cần yêu cầu phải có "tính nhạy cảm", nghĩa là:

a)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.

b)

Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.

c)

Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá, tức là kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về một đối tượng phải giống nhau ở mức cơ bản.

d)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao động.

19.

Phương pháp đánh giá nhân viên nào là sắp xếp nhân viên từ người giỏi nhất đến người kém nhất theo một số điểm chuẩn như: thái độ làm việc, kết quả công việc...

a)

Phương pháp so sánh

b)

Phương pháp xếp hạng đơn giản

c)

Phương pháp xếp hạng luân phiên

d)

Phương pháp cho điểm

20.

Người đánh giá để các yếu tố như tuổi tác, màu da, giới tính ảnh hưởng đến quá trình đánh giá thực hiện công việc thì người đánh giá đã mắc phải lỗi:

a)

Thiên kiến

b)

Định kiến

c)

Tiêu chuẩn không rõ ràng

d)

Xu hướng cực đoan

21.

Tiêu chuẩn đánh giá công việc được xây dựng theo cách mà người lãnh đạo bộ phận viết tiêu chuẩn và phổ biến cho người lao động để thực hiện. Cách xây dựng tiêu chuẩn trên là:

a)

Chỉ đạo thảo luận

b)

Thảo luận dân chủ

c)

Chỉ đạo tập trung

d)

Cả A, B, C đều sai.

22.

Các phương tiện đánh giá phải đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng đối với người lao động và với người quản lý. Đó là yêu cầu gì của một hệ thống đánh giá thực hiện công việc có hiệu quả:

a)

Tính được chấp nhận

b)

Tính tin cậy

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính phù hợp

23.

Một bản đánh giá nhân viên cần phải:

a)

Phải ghi chúc các việc nhân viên đã làm trong quá trình đánh giá để tránh tình trạng dựa trên trí nhớ hoặc cảm tính

b)

Phải nêu rõ ràng và chi tiết trong bản đánh giá

c)

Tránh mập mờ, chung chung và có thể nêu rõ ngày, giờ cụ thể sự việc xảy ra

d)

Cả A, B, C đều đúng

24.

Nếu người đánh giá ưa thích một người lao động nào đó hơn những người khác thì sẽ dễ dẫn đến hiện tượng:

a)

Thiên kiến

b)

Thiên vị

c)

Định kiến

d)

Xu hướng cực đoan

25.

Phương pháp đánh giá thực hiện công việc nào là đơn giản và phổ biến nhất:

a)

Đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.

b)

Xếp hạng luân phiên.

c)

So sánh cặp.

d)

Phương pháp quản trị theo mục tiêu.

26.

Vì sao các nhà lãnh đạo nên thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá

a)

Để cho nhân viên biết những điểm tốt cũng như những điểm cần khắc phục trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên.

b)

Để tạo nên môi trường bình đẳng dân chủ trong công ty, tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện giữa lãnh đạo và nhân viên trong công ty.

c)

Để cho nhân viên phát biểu những điều nhất trí và chưa nhất trí về cách đánh giá nhằm khắc phục, điều chỉnh công việc đánh giá ngày càng hoàn thiện hơn.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

27.

Hệ thống đánh giá thực hiện công việc yêu cầu cần phải có "tính tin cậy", nghĩa là:

a)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.

b)

Yêu cầu phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.

c)

Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá, tức là kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về một đối tượng phải giống nhau ở mức cơ bản.

d)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao động.

28.

Tiêu chuẩn nào đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc?

a)

Tính phù hợp

b)

Tính tin cậy

c)

Tính nhạy cảm

d)

Tính được chấp nhận

29.

Phương pháp đánh giá nhân viên nào mà cán bộ nhân sự luôn để ý tới các rắc rối, trục trặc liên quan tới công việc của nhân viên rồi sau đó gặp nhân viên để bàn về việc thực hiện công việc thì nhắc lại các rắc rối đó và kiểm tra xem nhân viên có tự giải quyết các rắc rối đó hay chưa?

a)

Phương pháp phê bình lưu trữ

b)

Phương pháp mẫu tường thuật

c)

Phương pháp phối hợp

d)

Cả A, B, C đều đúng

30.

Những biện pháp cơ bản để đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên một cách tốt nhất là:

a)

Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc thường xuyên

b)

Cán bộ nhân sự cần phối hợp với nhân viên

c)

Đào tạo, huấn luyện cán bộ nhân sự trong công tác đánh giá thực hiện công việc

d)

Cả A, B, C đều đúng

31.

Phương pháp quản trị theo mục tiêu để đánh giá nhân viên, các nhà lãnh đạo thường chú trọng đến các mục tiêu:

a)

Định tính

b)

Định lượng

c)

Chiến lược

d)

Hoàn thành công việc của nhân viên

32.

Đánh giá nhân viên giúp những ……… khẳng định vị trí của họ trong doanh nghiệp và thêm cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Nội dung còn thiếu trong dấu "…" là:

a)

Người có năng lực

b)

Người không có năng lực

c)

Giám đốc

d)

Nhà quản trị

33.

Khâu nào quan trọng trong các khâu sau khi xây dựng và thực hiện chương trình đánh giá để đảm bảo có hiệu quả?

a)

Lựa chọn người đánh giá

b)

Xác định chu kỳ đánh giá

c)

Đào tạo người đánh giá

d)

Phỏng vấn đánh giá

34.

Yêu cầu về tính thực tiễn trong hệ thống đánh giá là

a)

Các phương tiện đánh giá phải đơn giản, dễ hiểu

b)

Có thể thực hiện trên thực tế

c)

Dễ sử dụng với người lao động và người quản lí

d)

Cả A, B, C đều đúng

35.

Để đánh giá công việc cần thiết lập một hệ thống đánh giá với yếu tố nào?

a)

Các tiêu chuẩn thực hiện công việc

b)

Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn

c)

Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực

d)

Cả A, B, C đều đúng

36.

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào là tốt nhất cho mọi tổ chức để đánh giá nhân viên?

a)

Phương pháp thang đo đồ họa

b)

Phương pháp đánh giá thang đo dựa trên hành vi

c)

Các phương pháp so sánh

d)

Tùy từng trường hợp để tổ chức kết hợp và lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp

37.

Trong công thức để đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện của nhân viên, giá trị G cho biết điều gì?

a)

Điểm số chỉ tầm quan trọng của yêu cầu chủ yếu

b)

Điểm số đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên theo yêu cầu

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

38.

Trong các phương pháp đánh giá nhân viên dưới đây, phương pháp nào là tốn kém thời gian và chi phí nhất?

a)

Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa

b)

Phương pháp đánh giá thang đo dựa trên hành vi

c)

Phương pháp xếp hạng

d)

Phương pháp so sánh cặp

39.

Ưu điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị:

a)

Dễ hiểu.

b)

Ít thiên vị hơn các thang đo khác.

c)

Tương đối đơn giản.

d)

Sử dụng thuận tiện.

40.

Các lỗi thường gặp trong phương pháp thang đo đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị là:

a)

Lỗi thiên vị, thành kiến, định kiến.

b)

Các đặc trưng lựa chọn không phù hợp.

c)

Kết hợp không chính xác các điểm số trong kết quả tổng thể.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

41.

Những nhân viên cảm thấy không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi bị đánh giá là những người:

a)

Có kết quả làm việc không cao

b)

Không tin tưởng vào việc đánh giá là công bằng

c)

Có xu hướng tự đánh giá họ thấp

d)

Cả A, B, C đều đúng.

42.

Những người nào sau đây coi trọng việc đánh giá nhân viên và xem đây như một cơ hội để thăng tiến và khẳng định vị trí của mình. Chọn câu trả lời đúng nhất?

a)

Những nhân viên làm việc chăm chỉ nhưng không cầu tiến.

b)

Những nhân viên làm việc xuất sắc, có tham vọng cầu tiến.

c)

Những nhân viên có kết quả làm việc không cao.

d)

Những người có tham vọng nhưng làm việc chỉ còn ở mức thấp.

43.

Nếu bạn là người có năng lực trong công việc, có nhiều tham vọng, cầu tiến thì việc đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên có lợi ích gì cho bạn?

a)

Không có lợi ích gì vì doanh nghiệp có nhiều nhân viên.

b)

Có hại, làm cho bạn cảm thấy không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi làm việc.

c)

Bình thường, vì đó là công việc của lãnh đạo, không ảnh hưởng đến bạn và công việc của bạn.

d)

Tốt, đó là cơ hội để bạn thể hiện, vươn lên trong công việc.

44.

Phương pháp đánh giá để đánh giá các lỗi thiên vị, thành kiến, sự kiện gần nhất là:

a)

Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.

b)

Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi.

c)

Các phương pháp so sánh.

d)

Cả A và B đều đúng.

45.

Phương án nào sau đây không phải là cách để đánh giá so sánh?

a)

Phương pháp xếp hạng.

b)

Phương pháp cho điểm.

c)

Phương pháp so sánh cặp.

d)

Phương pháp đánh giá phân phối bắt buộc.

46.

Vì sao các nhà lãnh đạo nên thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá?

a)

Để cho nhân viên biết những điểm tốt cũng như những điểm cần khắc phục trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên.

b)

Để tạo nên môi trường bình đẳng dân chủ trong công ty, tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện giữa lãnh đạo và nhân viên trong công ty.

c)

Để cho nhân viên phát biểu những điều thật trí và chưa nhất trí về cách đánh giá nhằm khắc phục, điều chỉnh công việc đánh giá ngày càng hoàn thiện hơn.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

47.

Hệ thống đánh giá thực hiện công việc yêu cầu cần phải có “tính phù hợp”, nghĩa là:

a)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.

b)

Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.

c)

Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá. Có nghĩa là, hệ thống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một người lao động bất kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về họ phải thống nhất với nhau về cơ bản.

d)

Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao động.

48.

Là nhân viên phòng marketing của công ty X, anh luôn hăng hái trong công việc, có nhiều sáng kiến hay nhưng luôn bị trưởng phòng marketing là ông Thành chê bai sáng kiến của anh và cho là anh còn trẻ tuổi chưa đủ kinh nghiệm. Ông Thành đã mắc phải lỗi gì trong đánh giá?

a)

Thiên kiến.

b)

Thiên vị.

c)

Định kiến.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

49.

Trình tự thực hiện đánh giá là:

a)

(1), (4), (3), (6), (2), (7), (5)

b)

(1), (5), (3), (6), (4), (7), (2)

c)

(1), (7), (6), (2), (5), (4), (3)

d)

(1), (3), (4), (7), (2), (5), (6)

50.

Một ông chủ nhà hàng đánh giá nhân viên dựa trên cách thức phục vụ của nhân viên đó đối với khách hàng. Vậy ông chủ cửa hàng đó đánh giá nhân viên bằng phương pháp nào?

a)

Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị

b)

Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi

c)

Phương pháp so sánh

d)

Đây chưa phải là phương pháp đánh giá nhân viên vì đánh giá nhân viên là một quá trình phức tạp và đòi hỏi chuyên môn cao

51.

Nếu doanh nghiệp của bạn có khoảng 1.200 nhân viên, bạn chỉ có 1 tuần để đánh giá nhân viên, cần chọn ra nhân viên xuất sắc để tăng thưởng, tuyên dương vào lễ tổng kết 1 năm của doanh nghiệp vào tuần sau, trong trường hợp này bạn sẽ chọn phương pháp nào tối ưu nhất?

a)

Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị

b)

Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi

c)

Phương pháp xếp hạng

d)

Phương pháp so sánh cặp

52.

Trong phương pháp so sánh cặp, nếu gọi N là số nhân viên thì công thức tính số so sánh cặp là

a)

N(N+1)/2N(N+1)/2

b)

N(2N1)/2N(2N-1)/2

c)

N(N1)/2N(N-1)/2

d)

N(2N+1)/2N(2N+1)/2

53.

Cho các công đoạn sau của hoạt động phỏng vấn đánh giá thực hiện công việc: 1. Thông báo về những quyền lợi của nhân viên có thể liên quan đến phỏng vấn; 2. Mời hợp tác; 3. Chú trọng lên vấn đề phát triển; 4. Chỉ ra những phần việc, những lĩnh vực công việc cụ thể nhân viên đã thực hiện tốt và những lĩnh vực nhân viên cần thực hiện tốt hơn; 5. Chuẩn bị phỏng vấn. Trình tự thực hiện phỏng vấn là:

a)

1-3-5-4-2

b)

3-2-5-4-1

c)

4-3-5-1-2

d)

5-1-4-2-3