wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ 1,2

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cho biết cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của bộ môn nào?

a)

A. Vật lí

b)

B. Hóa học

c)

C. Toán học

d)

D. Công nghệ

2.

Câu 2: Cho biết cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ ứng dụng nguyên lí của bộ môn nào

a)

A. Vật li

b)

B. Hóa học

c)

C. Toán học

d)

D. Công nghệ

3.

Câu 3: Bước đầu tiên trong quy trình chế tạo cơ khí là:

a)

A. Đọc bản vẽ chi tiết

b)

B. Chế tạo phôi

c)

C. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

d)

D. Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm

4.

Câu 4: Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo cơ khí là:

a)

A. Đọc bản vẽ chi tiết

b)

B. Chế tạo phôi

c)

C. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

d)

D. Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm

5.

Câu 5: Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình nào?

a)

A. Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chỉ tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

b)

B. Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

c)

C. Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của

con người

d)

D. Chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.

6.

Câu 6: Đâu không phải là sản phẩm của cơ khí chế tạo?

a)

A. Các chi tiết máy.

b)

B. Các thiết bị, đồ dùng, dụng cụ.

c)

C. Các phương tiện giao thông.

d)

D. Các công trình kiến trúc.

7.

Câu 7: Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?

a)

A. Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.

b)

B. Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,... để thực hiện các phương pháp gia công như tiện, phay, bào, hàn....

c)

C. Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ

thuật, quy trình gia công sản phẩm,...

d)

D. Phần lớn sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo là các chi tiết máy của các máy móc sản xuất. Các sản phẩm này không đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật như độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt......

8.

Câu 8: Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi

a)

A. Kĩ sư cơ khí

b)

B. Kĩ sư cơ học

c)

C. Thợ gia công cơ khí

d)

D. Thợ lắp ráp cơ khí

9.

Câu 9: Sắp xếp các bước sau sao cho đúng với quy trình chế tạo cơ khí:

1. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm

2. Đọc bản vẽ chi tiết

3. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

4. Chế tạo phôi

5. Lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm

a)

A. 1 - 2 - 3 - 4 - 5

b)

B. 2 - 4 - 1 - 3 - 5

c)

C. 2 - 4 - 5 - 3 - 1

d)

D. 4 - 1 - 2 - 5 – 3

10.

Câu 10: Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước nào quyết định đến việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo?

a)

A. Đọc bản vẽ chi tiết

b)

B. Chế tạo phôi

c)

C. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm

d)

D. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

11.

Câu 11: Chọn phát biểu đúng.

a)

A. Sản phẩm của cơ khí chế tạo có thể là các công trình kiến trúc, máy móc, phương tiện giao thông, đồ dùng gia đình.

b)

B. Quá trình sản xuất cơ khí là một quá trình đơn giản và ít công đoạn

c)

C. Các sản phẩm của cơ khí chế tạo không góp phần nâng cao đời sống con người.

d)

D. Kĩ sư cơ khí là những người thiết kế, sản xuất, lắp đặt, vận hành máy móc, thiết bị kĩ thuật.

12.

Câu 1: Vì sao cơ khí chế tạo thúc đẩy, hỗ trợ các ngành nghề khác phát triển?

a)

A. Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho đời sống con người.

b)

B. Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho các ngành nghề khác.

c)

C. Vì nó nâng cao hiệu quả và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cho quá trình chế tạo.

d)

D. Vì đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu như kim loại , hợp kim.

 

13.


Câu 2: Tại sao cần phải nghiên cứu bản vẽ chi tiết khi chế tạo cơ khí?

a)

A. Để có thể chế tạo sản phẩm đúng hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.

b)

B. Để giảm chi phí sản xuất.

c)

C. Để nâng cao khả năng đọc bản vẽ.

d)

D. Để tăng giá thành sản phẩm.

14.

Câu 3: Việc lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm có vai trò gì trong quy trình chế tạo cơ khí?

a)

A. Kiểm tra khả năng làm việc của sản phẩm.

b)

B. Khắc phục các lỗi trên sản phẩm.

c)

C. Kiểm tra khả năng làm việc của sản phẩm và khắc phục các lỗi trên sản phẩm trước khi đóng gói và đưa sản phẩm vào sử dụng.

d)

D. Kiểm tra khả năng làm việc của sản phẩm và khắc phục các lỗi trên sản phẩm trước khi chế tạo.

 

15.

Câu 4: Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước nào quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo?

a)

A. Chế tạo phôi.

b)

B. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

c)

C. Đọc bản vẽ chi tiết.

d)

D. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

16.


Câu 5: Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?

a)

A. Máy dệt công nghiệp.

b)

B. Máy khai thác khoáng sản.

c)

C. Máy lọc không khí.

 

d)

D. Máy thi công đường.

17.

Câu 1: Công việc chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí chế tạo là

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí.​    

b)

B. gia công, lắp ráp cơ khí.​

c)

C. bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.​    

d)

D. tất cả các đáp án trên.

18.

Câu 2: Công việc cần có các kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết, am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí

a)

A. thiết kế các sản phẩm cơ khí                      

b)

B. gia công cơ khí

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí                              

d)

D. bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

19.

Câu 3: Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi

a)

A. kĩ sư cơ khí      

b)

B. kĩ sư cơ học      

c)

C. Thợ gia công cơ khí    

d)

D. thợ lắp giáp cơ khí

20.

Câu 4: Yêu cầu về năng lực cần có của người thực hiện công việc thiết kế sản phẩm cơ khí là

a)

A. có kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết.

b)

B. am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí: Tính toán thiết kế, gia công cơ khí.

c)

C. biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng.

d)

D. tất cả các đáp án trên.

21.

Câu 5: Công việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán học, khoa học và kĩ thuật vào việc chọn vật liệu, thiết kế tính toán, kích thước các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra là

a)

A. thiết kế các sản phẩm cơ khí                      

b)

B. gia công cơ khí

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí                              

d)

D. bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

22.

Câu 6: Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?

a)

A. Kĩ sư cơ khí        

b)

B. Kĩ sư cơ học​    

c)

C. Thợ gia công cơ khí​  

d)

D. Thợ lắp ráp cơ khí

23.

Câu 7: Yêu cầu của nhóm việc gia công cơ khí là

a)

A. thiết lập chế độ làm việc và vận hành các máy công cụ để chế tạo ra sản phẩm cơ khí đúng yêu cầu.

b)

B. vận hành và giám sát máy công cụ để phát hiện các lỗi hoặc trục trặc từ đó điều chỉnh máy khi cần thiết.

c)

C. kiểm tra các phần công việc để tìm lỗi và sử dụng các dụng cụ đo để kiểm tra các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.

d)

D. cả 3 đáp án trên.

24.

Câu 8: Công việc sử dụng các máy công cụ, công nghệ và áp dụng các nguyên lí vật liệu để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu là

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

B. gia công cơ khí.

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

D. bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

25.

Câu 9: Ngành nghề thực hiện các công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa hỏng hóc, xử lí sự cố, sửa chữa các sai hỏng là

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

B. gia công cơ khí.

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

D. bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

26.

Câu 10: Nghề không thuộc nhóm gia công cơ khí là

a)

A. thợ cắt gọt kim loại.

b)

B. thợ hàn.

c)

C. thợ lắp ráp.

d)

D. thợ may.

27.

Câu 11: Người lao động trong ngành cơ khí cần

a)

A. biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.

b)

B. biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập qui trình công nghệ.

c)

C. biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn.

d)

D. cả 3 đáp án trên.

28.

Câu 12: Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là

a)

A. sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.

b)

B. các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.

c)

C. sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.

d)

D. thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.

29.

Câu 13: Môi trường làm việc của ngành cơ khí chế tạo là môi trường

a)

A. khắc nghiệt.

b)

B. tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

c)

C. khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

d)

D. không khắc nghiệt và không tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

30.

Câu 14: Người lao động thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo là

a)

A. người trực tiếp tham gia thiết kế, lắp ráp, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ... thuộc cơ khí chế tạo.

b)

B. người có khả năng thiết kế, xây dựng vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống điện, điện tử và thiết bị viễn thông.

c)

C. người có tiếp cận, khai thác các sản phẩm, giải pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử viễn thông.

d)

D. người có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống hàng hóa, vận chuyển hàng hóa.

31.

Câu 15: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí gồm

a)

A. 2 nhóm ngành nghề.

b)

B. 3 nhóm ngành nghề.

c)

C. 4 nhóm ngành nghề.

d)

D. 5 nhóm ngành nghề.

32.

​Câu 1: Việc sử dụng được các phần mềm AutoCAD, 3D Solidworks,... là một lợi thế của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí là vì

a)

A. đây là phần mềm hỗ trợ cho việc tính toán - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

B. đây là phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế  - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

c)

C. đây là phần mềm hỗ trợ cho việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

d)

D. đây là phần mềm hỗ trợ cho việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

33.

Câu 2: Đặc điểm và môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn, Vì vậy người lao động cần:

a)

A. Có sức khỏe  tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật.

b)

B. Có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhomsvaf chịu được áp lực công việc cao.

c)

C. Có phản ứng nhanh nhạy để xử lý tình huống trong quá trình lao động; tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động.

d)

D. Cả 3 ý trên.

34.

Câu 3: Các nghề nghiệp thiết kế sản phẩm cơ khí thường làm việc ở

a)

A. các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất cơ khí, doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cơ khí, công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí, máy công cụ, CNC, ...

b)

B. các phòng kĩ thuật của nhà máy cơ khí, trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp cơ khí, cơ sở sản xuất các sản phẩm cơ khí.

c)

C. các phân xưởng lắp ráp của các nhà máy cơ khí chế tạo ô tô, xe máy, ...

d)

D. các phân xưởng sản xuất của các nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, đóng tàu,...

35.

Câu 4: Người thực hiện công việc gia công cơ khí

a)

A. cần đào tạo chuyên ngành, nghề như: Cắt gọt kim loại, vận hành máy công cụ, ...

b)

B. chỉ cần biết cách tạo ra một sản phẩm cơ khí.

c)

C. là kĩ sư cơ khí.

d)

D. biết đọc các bản vẽ cơ khí.

36.

Câu 5: Quá trình chủ yếu của giai đoạn sản xuất một sản phẩm cơ khí là

a)

A. quá trình thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

B. quá trình gia công cơ khí.

c)

C. quá trình lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

D. quá trình bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm cơ khí.

37.

Câu 6:  Người thực hiện nhóm công việc lắp ráp sản phẩm thường làm việc ở

a)

A. Các phân xưởng lắp ráp sản phẩm của các nhà máy cơ khí, nhà máy chế tạo ô tô, xe máy,…

b)

B. Các doanh nghiệp bảo trì, bảo dưỡng các thiết bịc ơ khí, các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí, máy công cụ, máy CNC,…

c)

C. Các phân xưởng sản xuất của các nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, đóng tàu,…

d)

D. Các phòng kĩ thuật của các nhà máy cơ khí, trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp cơ khí, cơ sở sản xuất các sản phẩm về cơ khí.

38.

Câu 7:  Chuyên ngành đào tạo “Vận hành máy công cụ” có thể thực hiện nhóm công việc

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

B. gia công cơ khí

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

D. bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

39.

Câu 8:   Người thiết kế các sản phẩm cơ khí cần

a)

A. biết vận hành các máy công cụ thông dụng.

b)

B. có kiến thức chuyên môn liên quan đến qui trình sản xuất cơ khí.

c)

C. biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng, hoàn thiện các bản vẽ gia công.

d)

D. có hiểu biết về nguyên lí hoạt động của các thiết bị cơ khí.

40.

Câu 9:   Người lắp ráp các sản phẩm cơ khí cần căn cứ vào

a)

A. bản vẽ lắp sản phẩm.

b)

B. nguyên lý hoạt động của sản phẩm.

c)

C. cấu tạo của sản phẩm.

d)

D. yêu cầu của khách hàng.

41.

Câu 10:   Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là

a)

A. bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

b)

B. lắp ráp sản phẩm cơ khí.

c)

C. thiết kế sản phẩm cơ khí.

d)

D. gia công cơ khí.

42.

Câu 1: Các kĩ sư cơ khí có thể làm các ngành nghề thuộc lĩnh vực

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

B. gia công cơ khí

c)

C. thiết kế sản phẩm cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí.

d)

D. lắp ráp sản phẩm cơ khí.

43.

Câu 2: Qui trình tạo ra một sản phẩm cơ khí diễn ra theo trình tự

a)

A. thiết kế sản phẩm, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí.

b)

B. thiết kế sản phẩm, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị cơ khí.

c)

C. gia công cơ khí; thiết kế sản phẩm cơ khí; lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

D. thiết kế sản phẩm, lắp ráp sản phẩm cơ khí, gia công cơ khí.

44.

Câu 3: Vận hành và giám sát máy công cụ thông dụng và các máy công cụ điều khiển số CNC là yêu cầu cần thiết của nhóm nghề

a)

A. thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

B. gia công cơ khí

c)

C. lắp ráp sản phẩm cơ khí

 

d)

D. bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.