wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh giữa HKI

Total questions: 54

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

a)

Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể.

b)

Thải các chất ra môi trường.

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng không được điều hòa.

d)

Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

2.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?

a)

A. Thực vật.

b)

B. Giun đất.

c)

C. Nấm hoại sinh.

d)

D. Vi khuẩn phân giải.

3.

“Thực vật thải O2 trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu của sự

a)

A. bài tiết các chất thải.

b)

B. chuyển hóa năng lượng.

c)

C. thu nhận các chất.

d)

D. biến đổi các chất.

4.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tổng hợp - " phân giải " - huy động năng lượng.  

b)

Tiêu thụ - " phân giải " - huy động năng lượng.

c)

Hấp thụ - " phân giải " - huy động năng lượng

d)

Phân giải - " tổng hợp " - huy động năng lượng.

5.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

6.

Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Không mang tính chọn lọc.

d)

Thụ động và chủ động.

7.

Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là

a)

Lực đẩy (áp suất rễ).

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

8.

Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?

a)

Vận chuyển ion, nước, khoáng.

b)

Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

c)

Hạ nhiệt độ cho lá.

d)

Cung cấp năng lượng cho lá.

9.

Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO3- và NH4+.

b)

N2 và NH4+.

c)

NO2 và NH4+.

d)

NO2 và NO3-.

10.

Nếu một môi trường khoáng (A) tỉ trọng các ion khoáng thấp hơn môi trường đất được hấp thụ vào trong rễ nổi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường trưởng thành. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động, cần năng lượng

c)

Chủ động, không cần năng lượng.

d)

Biến dạng màng.

11.

Câu 11: Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A được hấp thụ chủ động.

b)

A được hấp thụ bị động.

c)

B được hấp thụ bị động.

d)

C được hấp thụ thụ động.

12.

Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?

a)

Lớp màng trong

b)

Màng thylakoid

c)

Lớp màng ngoài

d)

Stroma

13.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:

a)

Diệp lục b

b)

Diệp lục a

c)

Carotene

d)

xanthophyll

14.

Sản phẩm của pha sáng bao gồm:

a)

ATP, NADPH, O₂

b)

ADP, NADPH, O₂

c)

carbohydrate, H₂O, O₂

d)

carbohydrate, ATP, NADPH, O₂

15.

Ánh sáng đỏ có tác dụng kích thích tổng hợp

a)

carbohydrate.

b)

protein và amino acid.

c)

lipid.

d)

nucleic acid

16.

Ánh sáng xanh tím có tác dụng kích thích tổng hợp

a)

carbohydrate.

b)

protein và amino acid.

c)

lipid.

d)

nucleic acid

17.

Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?

a)

A. Cam, đỏ.

b)

B. Xanh tím, cam.

c)

C. Đỏ, lục.

d)

D. Xanh tím, đỏ.

18.

Quá trình quang hợp ở các nhóm TV C₃, C₄ và CAM giống nhau ở:

a)

A. pha sáng

b)

B. pha tối

c)

C. chất nhận CO₂ đầu tiên.

d)

D. sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên

19.

Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C₃ và C₄ là:

a)

chất nhận CO₂

b)

sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên

c)

thời gian cố định CO₂

d)

không gian cố định CO₂

20.

Khi nghiên cứu về quang hợp ở thực vật, nhà thực vật học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?

a)

Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho cây quang hợp.

b)

Trong khoảng thời gian này, cường độ ánh sáng phù hợp cho ánh sáng giàu tia đỏ.

c)

Tính bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp.

d)

Vào buổi sáng, khi không mờ ra, lượng CO₂ cao trong lá làm tăng quang hợp.

21.

Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?

a)

Diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.

b)

Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

c)

Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

d)

Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

22.

Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?

a)

Lúa nước.

b)

Ngô.

c)

Rau dền.

d)

Dứa.

23.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO₂ và H₂O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào thực vật.

b)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào thực vật.

c)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO₂ và O₂, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào thực vật.

d)

Quá trình thủy các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào thực vật.

24.

Quá trình đường phân xảy ra tại vị trí nào?

a)

Tí thể.

b)

Tế bào chất.

c)

Bộ máy golgi.

d)

Nhân tế bào.

25.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucozơ, tế bào thu được sản phẩm nào?

a)

1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

b)

2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

c)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

d)

2 phân tử 2 pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.

26.

Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật gồm các giai đoạn theo trật tự nào sau đây?

a)

Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs.

b)

Đường phân → lên men.

c)

Đường phân → oxi hóa pyruvic acid → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.

27.

Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là

a)

6CO₂ + 12H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ + 6H₂O + Q (ATP + Nhiệt).

b)

C₆H₁₂O₆ + 6H₂O → 6CO₂ + 6O₂ + Q (ATP + Nhiệt).

c)

C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Q (ATP + Nhiệt).

d)

C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 12H₂O + Q (ATP + Nhiệt).

28.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

chuỗi chuyền electron.

b)

chu trình Crep.

c)

đường phân.

d)

tổng hợp Axetyl – CoA.

29.

Dưới đây là sơ đồ về mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào. Dựa vào sơ đồ cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai ?

a)

[1] là quá trình dị hóa.

b)

[2] là quá trình đồng hóa.

c)

[3] Các chất bài tiết ở tế bào.

d)

Trong tế bào [1] và [2] là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

30.

Nhận định sau đây về thoát hơi nước đối với thực vật là Đúng hay Sai?

a)

Tạo ra động lực đầu trên cho dòng mạch gỗ.

b)

Đảm bảo khuếch tán carbon dioxide vào lá, cung cấp cho quá trình hô hấp.

c)

Điều hòa nhiệt độ của cây, đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cây diễn ra bình thường.

d)

Thoát hơi nước qua lớp cutin ở lá cây già xảy ra mạnh hơn ở lá cây non.

31.

Dựa trên sơ đồ hệ rễ của cây, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Miền lông hút của rễ là nơi hấp thụ nước và khoáng chính của cây trên cạn.

b)

Tế bào lông hút có không bào lớn chứa nhiều chất làm tăng áp suất thẩm thấu, nhờ đó giúp cây hấp thụ nước từ bên ngoài dễ dàng.

c)

Rễ gồm có 4 miền: trưởng thành, lông hút, sinh trưởng và chóp rễ.

d)

Cây chỉ hấp thu nước qua tế bào lông hút.

32.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là Đúng ?

a)

[1] là dòng mạch rây. [2] là dòng mạch gỗ.

b)

Nếu một mạch gỗ bị tắc thì cây sẽ chết vì nước không vận chuyển lên lá để quang hợp.

c)

[4] là cơ quan nguồn, đó là lá nơi tổng hợp chất hữu cơ.

d)

[3] là cơ quan chứa, đó là rễ, củ, thân, ... nơi chứa các chất tổng hợp từ cơ quan nguồn đưa đến theo hệ mạch rây.

33.

Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).

Từ những thông tin trên, em hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Khi nhiệt độ tăng từ 10°C - 32 C số bọt khí tạo ra từ quá trình này tăng, sau đó nhiệt độ tiếp tục tăng thì số bọt khí tạo ra giảm.

b)

Đây là thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật.

c)

Tốc độ quang hợp ở loại rong này giảm khi nhiệt độ lớn hơn 40°C vì nhiệt làm biến tính các enzyme hoặc phá hủy màng hoặc phá hủy các tế bào.

d)

Nếu đưa chậu thí nghiệm vào trong tối thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

34.

Các nhận định sau đây đúng hay sai về quá trình quang hợp?

a)

Nước là nguyên liệu của pha sáng.

b)

Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2.

c)

Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.

d)

Có thể sử dụng đèn led để kéo dài thời gian quang hợp của cây trong một ngày.

35.

Các nhận định sau đây về hiện tượng lá có màu xanh lục là đúng hay sai?

a)

diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh nên làm lá có màu xanh lục.

b)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ chỉ hấp thụ ánh sáng xanh nên làm lá có màu xanh lục.

c)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím mà hấp thụ ánh sáng xanh và xanh tím.

36.

Những nhận định sau đây về các hoạt động xảy ra trong pha cố định CO2 ở thực vật là đúng hay sai?

a)

Chuỗi phản ứng trong chu trình Calvin đã giải phóng khí oxygen

b)

Chuỗi phản ứng trong pha tối đã biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành carbohydrate.

c)

Chuỗi phản ứng trong chu trình Calvin đã giải phóng nhiều ATP và NADPH cung cấp năng lượng cho quá trình tạo ra các phân tử carbohydrate 

d)

Chuỗi phản ứng cố định CO2 đã sinh ra các phân tử mới.

37.

Quan sát hình 6.3, cho biết mỗi nhận định sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật?

a)

Sản phẩm của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.

b)

Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược nhau và trong tế bào chỉ xảy ra một  trong hai quá trình.

c)

Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp.

d)

Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích luỹ trong cây và quyết định đến năng suất cây trồng.

38.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

a)

Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. 

b)

Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

c)

Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.

d)

Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.

39.

Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.

(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.

(a)  

40.

Có bao nhiêu phát biểu là dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.

(2) Đào thải các chất

(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

(4) Điều hòa hoạt động sống.

(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

(a)  

41.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?

(a)  

42.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?

(a)  

43.

Cho các sinh vật sau đây. Có bao nhiêu sinh vật tự dưỡng?

    a, Cây chuối            b, Vi khuẩn lam          c, Nấm da đầu d, Tảo lục

    e, Trùng giày          f, Con bò         g, Vi khuẩn trong ruột mối    

    i, San hô                 k, Giun, sán     

(a)  

44.

Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây?

I. Sự chênh lệch gradient nồng độ của các chất vận chuyển.

II. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).

III. Lực kéo của lá (thoát hơi nước).

IV. Lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn.

(a)  

45.

Khi trồng cây lấy củ và hạt, con người cần sử dụng bao nhiêu nguyên tố khoáng đa lượng nào trong các nguyên tố sau: Kali, Canxi, Photpho và Nito, Iot, Sắt, Kẽm

(a)  

46.

Bảng sau thể hiện số lượng khí khổng ở hai mặt lá của các loài thực vật khác nhau:Có bao nhiêu nhận định Sai?

(1) Ở thực vật Hai lá mầm, số lượng khí khổng ở mặt dưới phiến lá nhiều hơn ở mặt trên.

(2) Ở Thực vật Một lá mầm, số lượng khí khổng ở mặt dưới phiến lá ít hơn ở mặt trên.

(3) Sự phân bố khí khổng ở thực vật không liên quan đến môi trường sống của chúng.

(4) Các loài thực vật sống trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, khí khổng thường tập trung ở mặt dưới để tránh sự mất nước.

(a)  

47.

Dựa trên sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2, người ta chia thực vật thành các nhóm thực vật C3, thực vật C4. Vậy, sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của nhóm thực vật C3 là một hợp chất có bao nhiêu carbon?

(a)  

48.

Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, người ta đã đưa ra các nhận định sau

(1) Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.

(2) Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.

(3) Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.

(4) Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp amino và protein.

Theo em, có bao nhiêu nhận định trên là đúng?

(a)  

49.

Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

(2) Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

(3) Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.

(4) Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

(a)  

50.

Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

(1) Thực vật C4 có điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3.

(2) Thực vật C4 không có hô hấp sáng còn Thực vật C3 thì có hô hấp sáng.

(3) Thực vật C4 nhu cầu nước thấp hơn Thực vật C3.

(4) Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn Thực vật C3.

(a)  

51.

Khi nói về vai trò hô hấp ở thực vật, trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng?

1. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.

2. Cung cấp năng lượng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào.

3. Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất.

4. Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể.

(a)  

52.

Cây xanh hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở miền nào của quang phổ?

a)

A. Xanh lục.

b)

B. Đỏ.

c)

D. Cam.

d)

C. Xanh tím.

53.

Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào?

a)

D. Hoa.

b)

C. Lá.

c)

B. Thân.

d)

A. Rễ.

54.

Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình quang hợp?

a)

A. Glucose.

b)

D. ATP.

c)

B. O₂.

d)

C. CO₂.