wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 10

Total questions: 105

Worksheet time: 2hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Tôn giáo nào là hệ tư tưởng chính thống của Trung Hoa?

a)

Nho giáo

b)

Thiên chúa giáo

c)

Đạo giáo

d)

Phật giáo

2.

“Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm,... được gọi là

a)

tri thức lịch sử.

b)

nghiên cứu lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

hiện thực lịch sử.

3.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn học khó, cần phải học suốt đời mới nắm bắt được lịch sử.

b)

Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai.

c)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng những điều bí ẩn cần phải tiếp tục tìm tòi khám phá.

d)

Học tập, tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị.

4.

Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?

a)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản.

b)

Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản.

c)

Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.

d)

Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

5.

Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?

4 lines
6.

Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?

a)

Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.

b)

Có con người xuất hiện.

c)

Có chữ viết, nhà nước ra đời.

d)

Xây dựng các công trình kiến trúc.

7.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Thành thị cổ Ha-rap-pa.

b)

Kim tự tháp Kê-ốp.

c)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

d)

Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

8.

Vì sao con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử đúng như nó xảy ra?

a)

Phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử.

b)

Phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp tìm hiểu lịch sử.

c)

Tất cả các đáp án trên.

d)

Phụ thuộc vào thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu.

9.

Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là

a)

Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa.

b)

Ấn Độ, Trung Hoa

c)

Hy Lạp, Lưỡng Hà và Ấn Độ.

d)

Trung Hoa, Ai Cập

10.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.

b)

góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.

c)

tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.

d)

khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.

11.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

Những sự kiện lịch sử đã từng xảy ra

b)

Lịch sử văn hóa của một cộng đồng người

c)

Toàn bộ những gì diễn ra trong quá khứ: lịch sử tự nhiên, lịch sử vũ trụ...

d)

Toàn bộ quá khứ của loài người

12.

Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Vua Ơ-đíp và Những phụ nữ thành Tơ-roa.

b)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-m

13.

Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Vua Ơ-đíp và Những phụ nữ thành Tơ-roa.

b)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

c)

A-chi-lút và Xô-phô-clơ.

d)

I-li-át và Ô-đi-xê.

14.

Nhiệm vụ cơ bản của sử học là gì?

a)

Khôi phục hiện thực lịch sử

b)

Cung cấp tri thức khoa học, giáo dục, nêu gương

c)

Cung cấp tri thức khoa học

d)

Giáo dục, nêu gương

15.

Nhận thức lịch sử là gì?

a)

Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau.

b)

Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua.

c)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử.

d)

Là những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại?

a)

Có nhiều sông lớn, đất đai màu mỡ.

b)

Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.

c)

Trong lòng đất có nhiều khoáng sản.

d)

Đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai khô cằn.

17.

Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá trình của việc

a)

thu thập thông tin và sử liệu.

b)

lập thư mục các nguồn sử liệu.

c)

phân loại các nguồn sử liệu.

d)

xử lý thông tin và sử liệu.

18.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để

a)

đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá,...

b)

dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai.

c)

giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.

d)

giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

19.

Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là

a)

Pha-ra-ông.

b)

Thiên tử.

c)

En-xi.

d)

Hoàng đế.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

4 lines
21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản.

b)

Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản.

c)

Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản.

d)

Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến.

b)

Mở đường cho sự phát triển của văn minh Tây Âu trong những thế kỉ kế tiếp.

c)

Góp phần củng cố và mở rộng ảnh hưởng của Giáo hội Cơ Đốc giáo.

d)

Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.

23.

Hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình, Việt Nam) là biểu hiện của

a)

văn hóa.

b)

văn minh.

c)

văn hiến.

d)

văn vật.

24.

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn cần....... những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai.

a)

hiểu biết và vận dụng

b)

tìm hiểu và học tập

c)

hiểu biết và tôn trọng.

d)

tìm hiểu và sáng tạo

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

b)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.

c)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.

d)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.

26.

Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

b)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

c)

Lê-ô-na đờ Vanh-xi.

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

27.

Tôn giáo nào không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hin-đu giáo.

b)

Bà La M

28.

Tôn giáo nào không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hin-đu giáo.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

29.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Là những nhân vật trong quá khứ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân loại

b)

Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người

c)

Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Là hiện tượng siêu nhiên tác động mạnh đến tiến trình phát triển của loài người

30.

Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu:

a)

1 - Lập thư mục và danh mục các nguồn sử liệu cần thu thập

b)

2 - Chọn lọc, phân loại sử liệu để thuận lợi cho việc xác minh, đánh giá

c)

3 - Sưu tầm, đọc và ghi chép thông tin sử liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

4 - Xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu, thời điểm ra đời, nội dung sử liệu phản ánh.

31.

Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.

b)

bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.

c)

kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

d)

kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.

32.

Ý nào sau đây KHÔNG phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

c)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

d)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản?

a)

Sử học giúp cho giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên luôn bền vững.

b)

Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên.

c)

Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở khoa học để xác định giá trị của di sản.

d)

Các phương pháp nghiên cứu Sử học luôn phục dựng lại nguyên vẹn di sản.

34.

Trong cuộc sống hàng ngày, ta bắt gặp lịch sử ở đâu?

a)

Trong sách vở, công trình nghiên cứu khoa học.

b)

Ở khu di tích lịch sử, bảo tàng, nhân vật lịch sử.

c)

Ở khắp mọi nơi, trên mỗi nếp nhà, nẻo đường, con phố, bản làng, quảng trường.

d)

Lịch sử không xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày.

35.

Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử... là quá trình của việc

a)

xử lý thông tin và sử liệu.

b)

lập thư mục các nguồn sử liệu.

c)

phân loại các nguồn sử liệu.

d)

thu thập thông tin và sử liệu.

36.

Thời cổ đại, ở phương Tây hình thành hai trung tâm văn minh lớn là

a)

Hy Lạp, Ấn Độ.

b)

Ai Cập, Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

Hy Lạp, La Mã.

37.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về vai trò của tri thức lịch sử?

a)

Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.

b)

Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của các cộng đồng.

c)

Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.

d)

Dự đoán, dự báo trước những gì sẽ xảy ra trong tương lai.

38.

Ý nào không đúng về vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Góp phần tái tạo, gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cự.

39.

c bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Góp phần tái tạo, gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên và con người đối với di sản vật thể và di sản thiên nhiên.

c)

Góp phần làm tăng giá trị khoa học, bảo vệ đa dạng sinh học vì sự phát triển bền vững của di sản thiên nhiên.

d)

Là cách duy nhất để quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia đối với du khách quốc tế.

40.

So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

41.

Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ hình nêm.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ Phạn.

d)

Chữ La-tinh.

42.

Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.

b)

Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.

c)

Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.

d)

Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

43.

Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?

a)

Đan-tê A-li-ghê-ri.

b)

Uy-li-am Sếch-xpia.

c)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

44.

Ở phương Tây, đến thời hậu kì trung đại, văn minh thời Phục hưng được phục hồi trên cơ sở của những nền văn minh nào?

a)

Văn minh Ai Cập cổ đại.

b)

Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại.

c)

Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.

d)

Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.

45.

Lịch sử cung cấp cho con người

4 lines
46.

Lịch sử cung cấp cho con người

a)

Hiểu biết về quá khứ, hiện tại và tương lai

b)

Nguồn gốc của tổ tiên, gia đình, dòng họ

c)

Những thông tin về quá khứ của chính con người và xã hội loài người.

d)

Những thông tin về sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.

47.

Câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” của Xi-xê-rông cho thấy sử học có chức năng gì?

a)

Chức năng quản lí và chức năng khoa học.

b)

Chức năng khoa học và chức năng xã hội.

c)

Chức năng giáo dục và chức năng dự báo.

d)

Chức năng xã hội và chức năng giao tiếp

48.

Lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau là do những yếu tố nào?

a)

Tất cả đáp án trên đều đúng

b)

Do phương pháp nghiên cứu

c)

Do nguồn sử liệu

d)

Do mục đích nghiên cứu

49.

Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?

a)

Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người.

b)

Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

c)

Văn minh là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.

d)

Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất

50.

Yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là gì?

a)

Tu bổ và phục hồi di sản thường xuyên.

b)

Đảm bảo tính nguyên trạng của di sản.

c)

Xác định giá trị thực tế của di sản.

d)

Phát huy giá trị của di sản văn hóa.

51.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là:

a)

thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.

b)

thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.

c)

là nguồn cung cấp đầy

52.

Di sản văn hóa là:

a)

thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.

b)

thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.

c)

là nguồn cung cấp đầy đủ nhất, khoa học nhất những tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

d)

giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.

53.

Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XV - XVII) diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Anh.

b)

I-ta-li-a.

c)

Pháp.

d)

Tây Ban Nha.

54.

Ý nào sau đây KHÔNG thuộc chức năng của Sử học?

a)

Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động, phát triển của lịch sử

b)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

c)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

d)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

55.

Trong hoạt động bảo tồn di sản cần phải đảm bảo một số yêu cầu như: tính nguyên trạng, giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”, đảm bảo “tính xác thực” “giá trị nổi bật” và dựa trên cơ sở các cứ liệu và phương pháp khoa học. Các yêu cầu đó thể hiện đêm chung cốt lõi là gì?

a)

Phải nhằm mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội.

b)

Bảo tồn trên cơ sở phát triển phù hợp với thời đại mới.

c)

Cần đảm bảo những giá trị lịch sử của di sản trên cơ sở khoa học.

d)

Cần giữ được tinh nguyên trạng của di sản.

56.

Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?

a)

Phải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.

b)

Phải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước và con người Việt Nam.

d)

Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững.

57.

Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hóa, di sản thiên nhiên có vai trò gì?

4 lines
58.

Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hóa, di sản thiên nhiên có vai trò gì?

a)

Là cơ sở cho việc đào tạo hướng dẫn viên.

b)

Là nền tảng quyết định cho việc quản lí di sản ở các cấp.

c)

Định hướng cho việc xây dựng lại di sản.

d)

Là cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.

59.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

4 lines
60.

Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

4 lines
61.

Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

4 lines
62.

Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa.

4 lines
63.

Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít – han – ta mà học tập được chữ số Ấn Độ.

4 lines
64.

Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được tất cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt.... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.

a)

Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.

b)

Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.

c)

Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.

d)

Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.

71.

Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, th

4 lines
72.

Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Là một tỉnh ven biển miền Nam Trung Bộ, Quảng Nam có nhiều lợi thế để phát huy du lịch gắn liền với việc khai thác giá trị văn hóa của phố cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn, nghệ thuật bài chòi.

4 lines
77.

Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Quảng Nam là một tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển du lịch do có hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Năm 2018, lượt khách quốc tế của tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 58% tổng lượt khách tham quan, lưu trú.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Theo tác giả, chỉ có những địa phương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc có các loại hình nghệ thuật truyền thống đặc sắc thì mới phát triển được du lịch, dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.

4 lines
82.

Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người.

4 lines
83.

Điểm chung của cả hai đoạn tư liệu trên là đều đề cập đến giá trị của lịch sử - văn hóa phục vụ cho sự phát triển của ngành du lịch.

4 lines
84.

Luật du lịch Việt Nam năm 2010 quy định tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.

4 lines
85.

Theo quy định của Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chùa Bái Đính (Ninh Bình), chùa Tam Chúc (Hà Nam) có thể được xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa.

4 lines
86.

Theo tác giả Phơxt Glô – bơn Vi – da, tài nguyên du lịch văn hóa chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối trong giá trị du lịch ở châu Âu.

4 lines
87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế thường xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21 - 11 - 2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua Dục Đức bị kẻ gian đập phá, đào bới, khiến nhiều người đau lòng. Đáng buồn hơn, trước đó, nhiều di tích, hiện vật khác như lăng Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, bia Quốc học, Cửu vị thần công, Phu Văn Lâu, Chùa Thiên Mụ,... cũng bị tàn phá nghiêm trọng, chủ yếu là do ý thức kém của người dân cũng như khách tham quan. Theo thông tin từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 2016 - 2020 lên đến 1274 tỉ đồng.

4 lines
88.

Với giá trị lịch sử - văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

4 lines
89.

Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.

4 lines
90.

“1274 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là số tiền thu được thông qua hoạt động du lịch tại Cố đô Huế và được sử dụng một phần để tu bổ, phục hồi lại di tích.

4 lines
91.

Một trong những thách thức lớn đặt ra cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản cố đô Huế hiện nay là ý thức trách nhiệm kém của người dân và khách tham quan.

4 lines
92.

Thời Chiến Quốc, Tề Trang Công bị Thôi Trữ là quan đại phu nước Tề giết chết. Thôi Trữ lệnh cho Thái sử Bá (quan chép sử) viết: “Tề Trang Công chết do bị sốt rét”, để che giấu sự thật. Thái sử Bá không chịu, kiên quyết viết rằng: “Thôi Trữ giết vua Quang (tức Tề Trang Công)”. Thôi Trữ nổi giận, giết chết Thái sử Bá. Thái sử Bá có ba người em trai là Trọng, Thúc, Quý. Trọng và Thúc được gọi đến và cũng chép vào sách sử câu chữ đúng như người anh đã viết. Thôi Trữ lại giết Trọng và Thúc. Còn lại Quý cũng cầm lấy thẻ sách viết đúng như câu của ba người anh. Thôi Trữ cầm sách xem, hỏi Quý: “Ba người anh của nhà ngươi đều vì câu này mà bị giết chết, lẽ nào ngươi không biết quý tiếc mạng sống của mình sao?”. Quý ung dung đáp rằng: “Viết đúng sự thật là chức trách của quan chép sử.

4 lines
93.

Các quan chép sử nhà Tề có hành động giống hệt nhau là viết đúng sự thật Thôi Trữ giết vua vào sử sách.

4 lines
94.

Câu chuyện cho thấy nguyên tắc trung thực, khách quan trong ghi chép Sử có thể được vận dụng linh hoạt cho từng tình huống.

4 lines
95.

Thái sử Bá, Thái sử Trọng có nguyên tắc ghi chép sử khác với Thái sử Thúc và Thái sử Quý.

4 lines
96.

Câu chuyện có tác dụng giáo dục, nêu gương lớn đối với những người nghiên cứu lịch sử hiện nay.

4 lines
97.

Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.

4 lines
98.

Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.

4 lines
99.

Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để

4 lines
100.

Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân.

4 lines
101.

Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời.

4 lines