wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghiên cứu Y học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Nguy cơ tương đối tính được từ nghiên cứu này có kết quả là

a)

10

b)

1,1

c)

0,1

d)

11

2.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Nguy cơ tương đối tính được từ nghiên cứu này có kết quả là

a)

0,82

b)

0,45

c)

0,9

d)

0,72

3.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường bệnh trạng tính được từ nghiên cứu này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc tích lũy

4.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Với các số liệu trên không thể đồng thời tính được các đo lường

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ, tỷ lệ mới mắc và tỷ suất mới mắc

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm, tỷ lệ mới mắc và tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc, tỷ lệ hiện mắc điểm và tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm, tỷ lệ hiện mắc kỳ và tỷ lệ mới mắc

5.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là

a)

Nguy cơ quy thuộc quần thể

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Nguy cơ tương đối

d)

Tỷ suất chênh

6.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam) và cũng đã ghi nhận được 10 người tử vong do bệnh tăng huyết áp. Thông tin cần thu thập để tính được thời gian mắc bệnh trung bình của quần thể là

a)

Thời gian bị bệnh của những người đã tử vong

b)

Thời gian sống của những người đã tử vong

c)

Thời gian có nguy cơ của những người đã tử vong

d)

Cần xác định 10 người tử vong thuộc nhóm mắc cũ hay mới

7.

Kết quả đo lường tần số bệnh trạng trong cộng đồng "KHÔNG" được sử dụng để thực hiện hoạt động

a)

Hoạch định chính sách

b)

Xác định vấn đề ưu tiên

c)

Lập kế hoạch

d)

Đánh giá căn nguyên

8.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc mới tích lũy của ung thư cổ tử cung trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

9.

Tỷ lệ hiện mắc vào thời điểm kết thúc nghiên cứu của bệnh ung thư cổ tử cung trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

10.

Tỷ suất mới mắc của bệnh ung thư cổ tử cung trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,0438

b)

0,0353

c)

0,0162

d)

0,0385

11.

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A so với quần thể B có ý nghĩa gì?

a)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A > Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

b)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A = Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

c)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A < Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

d)

Chưa đủ căn cứ để kết luận về độ lớn tỷ lệ hiện mắc giữa hai quần thể

12.

Yếu tố nào cần được chuẩn hóa để so sánh tỷ lệ hiện mắc bệnh giữa hai quần thể?

a)

Hành vi thói quen của mỗi cá nhân

b)

Văn hoá lối sống của cộng đồng

c)

Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp

d)

Sự sẵn có của các dịch vụ y tế

13.

Tỷ lệ mới mắc bệnh thấp và cần thời gian nghiên cứu dài có ý nghĩa gì?

a)

Đây là một bệnh không lây nhiễm

b)

Đã có các phương pháp chẩn đoán bệnh tin cậy và chính xác

c)

Khả năng điều trị tốt giúp kéo dài thời gian sống cho người bệnh

d)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao gấp 2 lần nhóm không phơi nhiễm

14.

Tình huống nào có thể phù hợp khi tỷ lệ mới mắc của bệnh A cao hơn bệnh B?

a)

Tỉ lệ tử vong của bệnh B cao hơn bệnh A

b)

Tỉ lệ tử vong của bệnh A cao hơn bệnh B

c)

Bệnh kỳ của bệnh B thấp hơn của bệnh A

d)

B là bệnh có thể chữa khỏi còn A thì không

15.

Một nghiên cứu điều tra cơ bản điều tra trên 1000 người xác định được 157 người mắc bệnh mạch vành tim. Chỉ số dùng để đo lường bệnh trạng xảy ra trong nghiên cứu này là gì?

a)

Tỉ lệ hiện mắc

b)

Tỉ lệ mới mắc

c)

Tỉ suất hiện mắc

d)

Tỉ suất mới mắc

16.

Tình trạng phơi nhiễm và tình trạng bệnh trong bảng 2x2 được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

a)

Có phơi nhiễm đứng cột trước, không phơi nhiễm đứng cột sau; có bệnh đứng hàng trên, không có bệnh đứng hàng dưới

b)

Có bệnh đứng cột trước, không có bệnh đứng cột sau; có phơi nhiễm đứng hàng trên, không phơi nhiễm đứng hàng dưới

c)

Có phơi nhiễm đứng cột sau, không phơi nhiễm đứng cột trước; có bệnh đứng hàng trên, không có bệnh đứng hàng dưới

d)

Có bệnh đứng cột sau, không có bệnh đứng cột trước; có phơi nhiễm đứng hàng trên, không phơi nhiễm đứng hàng dưới

17.

Đo lường bệnh trạng tính được từ nghiên cứu là gì khi số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người, số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ suất mới mắc

18.

Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu trên có kết quả là bao nhiêu khi số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người, số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người?

a)

32

b)

18,22

c)

0,0313

d)

0,569

19.

Đo lường bệnh trạng nên sử dụng trong nghiên cứu khi theo dõi 10 năm với nhóm 1 có 1000 người hút thuốc lá và nhóm 2 có 1000 người không hút thuốc lá, kết quả là 50 người bị bệnh ở nhóm 1 và 10 người ở nhóm 2?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

Tỷ suất mới mắc

20.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc kỳ tính riêng cho nam giới là

a)

18%

b)

19%

c)

20%

d)

21%

21.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Tất cả các đo lường tính được từ các số liệu trên đều là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ số tỷ lệ

d)

Tỷ suất

22.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số đo lường có thể tính được từ các số liệu trên là

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

23.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số liệu cần thu thập để tính được tỷ suất mới mắc cho nam giới là thời gian

a)

Mắc bệnh của từng người là nam

b)

Có nguy cơ của từng người là nam

c)

Mắc bệnh trung bình của những người là nam

d)

Có bệnh của từng người là nam

24.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc kỳ tính riêng cho nữ giới là

a)

10%

b)

11%

c)

12%

d)

13%

25.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc điểm tính riêng cho nữ giới là

a)

10%

b)

11%

c)

12%

d)

13%

26.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ mới mắc tích lũy tính riêng cho nữ giới là

a)

10,2%

b)

11,3%

c)

12,5%

d)

13,6%

27.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số liệu cần thu thập để tính được tỷ suất mới mắc cho nữ giới là thời gian

a)

Mắc bệnh của từng người là nữ

b)

Có nguy cơ của từng người là nữ

c)

Mắc bệnh trung bình của những người là nữ

d)

Có bệnh của từng người là nữ

28.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi, trong đó 2500 là nam giới. Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Dựa vào các số liệu trên có thể đánh giá được điều gì?

a)

Mức độ trầm trọng của bệnh

b)

Mức độ phổ biến của bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Nguyên nhân gây bệnh

29.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi, trong đó 2500 là nam giới. Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Các đo lường tính được từ các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được điều gì?

a)

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng

b)

Tốc độ phát triển của bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

30.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Số năm bị bệnh tăng huyết áp của quần thể là bao nhiêu?

a)

17

b)

34

c)

49

d)

15

31.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Số năm mắc bệnh tăng huyết áp trung bình của quần thể là bao nhiêu?

a)

2,34

b)

4,86

c)

7,0

d)

2,14

32.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Tỷ lệ mới mắc tích luỹ của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

33.

Tỷ lệ hiện mắc vào thời điểm kết thúc nghiên cứu của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

34.

Tỷ suất mới mắc của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,0823

b)

0,0432

c)

0,0402

d)

0,0385

35.

Các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được điều gì?

a)

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng

b)

Nguyên nhân gây bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

36.

Các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được điều gì?

a)

Tốc độ phát triển của bệnh

b)

Nguyên nhân gây bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

37.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khỏe mạnh trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu, có bao nhiêu người mắc bệnh?

a)

5 người

b)

10 người

c)

15 người

d)

20 người

38.

Trong nghiên cứu, có bao nhiêu người mắc bệnh tăng huyết áp từ năm thứ 3 theo dõi?

a)

1 người

b)

2 người

c)

3 người

d)

4 người

39.

Tỷ lệ hiện mắc điểm của bệnh tăng huyết áp ở thời điểm kết thúc cuộc nghiên cứu là bao nhiêu?

a)

20%

b)

10%

c)

35%

d)

60%

40.

Tỷ lệ mới mắc tích lũy của cộng đồng trong nghiên cứu thứ hai là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

41.

Nếu tính vào thời điểm năm thứ 4 theo dõi, tỷ lệ hiện mắc của cộng đồng là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

42.

Tỷ lệ hiện mắc tại thời điểm kết thúc cuộc điều tra của quần thể trong nghiên cứu thứ tư là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

43.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Thời điểm tỷ lệ hiện mắc bằng tỷ lệ mới mắc là năm thứ

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

44.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Thời điểm tỷ lệ mới mắc thấp hơn tỷ lệ hiện mắc kỳ là năm thứ

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

45.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Tổng thời gian mắc bệnh của quần thể là

a)

A. 16

b)

B. 17

c)

C. 18

d)

D. 19

46.

Kết quả đo lường tần số bệnh trạng trong cộng đồng “KHÔNG” được sử dụng để thực hiện hoạt động

a)

A. Xác định nhu cầu chăm sóc

b)

B. Đánh giá gánh nặng bệnh tật

c)

C. So sánh tình trạng giữa các nhóm

d)

D. Hình thành giả thuyết

47.

Tỉ lệ hiện mắc kỳ là bao nhiêu?

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm = 0,533

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ = 0,533

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy = 0,533

d)

Tỉ suất mới mắc = 0,533

48.

Số đo lường tối đa có thể tính được từ nghiên cứu về bệnh béo phì tại tỉnh A là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Số đo lường tối đa có thể tính được từ nghiên cứu về tăng huyết áp của quần thể 3256 người là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

50.

Nếu có thuốc kéo dài thêm thời gian sống cho người bị AIDS, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Làm giảm số mới mắc HIV

b)

Làm tăng số mới mắc HIV

c)

Làm giảm số mới mắc AIDS

d)

Làm tăng số hiện mắc AIDS

51.

Tỉ lệ hiện mắc kỳ của quần thể 5000 người là bao nhiêu?

a)

7%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

52.

Tỉ lệ mới mắc tích lũy của quần thể 5000 người là bao nhiêu?

a)

10,27%

b)

11,45%

c)

12,55%

d)

13,75%

53.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Với các số liệu trên có thể kết luận về độ lớn giữa hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ > Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ < Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ = Tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

Cần thêm số liệu để kết luận về mối liên quan này

54.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Số liệu cần thu thập để có thể xác định được tốc - độ phát triển của bệnh trong cộng đồng là

a)

Thời gian có nguy cơ của của quần thể

b)

Tổng số đối tượng trong có nguy cơ của quần

c)

Thời gian mắc bệnh trung của quần thể

d)

Số năm mắc bệnh của quần thể

55.

Một quần thể có 5000 người – 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Tỷ lệ hiện mắc kỳ sẽ cao hơn tỷ lệ hiện mắc điểm trong trường hợp

a)

Có người tử vong trong số những người mắc bệnh

b)

Có người tử vong trong số những người không bị bệnh

c)

Thời gian mắc bệnh trung bình của quần thể tăng

d)

Cải thiện được khả năng điều trị bệnh cho quần thể

56.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Số liệu cần thu thập để có thể xác định được thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh trong cộng đồng là tổng số

a)

Năm mắc bệnh của quần thể

b)

Năm có nguy cơ của quần thể

c)

Người mắc bệnh bị tử vong

d)

Người có nguy cơ theo nhóm

57.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Số liệu xác định được tổng số năm có bệnh của cộng đồng là thấp để có thể

a)

Thời gian bắt đầu bị bệnh của từng người

b)

Thời gian có nguy cơ của từng người

c)

Tổng số người mắc bệnh bị tử vong

d)

Tổng số người có nguy cơ theo nhóm

58.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh(50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Tỷ lệ hiện mắc kỳ bằng tỷ lệ hiện mắc điểm trong trường hợp:

a)

Dân số quần thể không thay đổi

b)

Thời gian có nguy cơ không đổi

c)

Số người mắc bệnh không đổi

d)

Số người tử vong không đổi

59.

Trong thời gian gần đây, số lượng người dân đến trạm y tế xã A để sức khỏe có liên quan đến mắt cao hơn so với trung bình nhiều năm. Để đánh giá đúng quy mô của vấn đề, trạm y tế xã A đã tiến hành điều tra về thực trạng các bệnh về mắt của người dân trong toàn xã. Đo lường có thể tính từ cuộc điều tra của trạm y tế xã A là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

60.

Bạn là một nhân viên y của huyện A và được giao nhiệm vụ đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn. Chỉ số tốt nhất giúp thực hiện công việc trên là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

61.

Loại chỉ số thường được sử dụng để đo lường sự xuất hiện của bệnh tăng huyết áp là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

62.

Chỉ số không nên sử dụng để đo lường về nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

63.

Theo báo cáo của CDC tỉnh A thì từ tháng 4-7/2019 số ca mắc sốt xuất huyết trên địa bàn tăng cao bất thường so với trung bình nhiều năm. Chỉ số nên được sử dụng để mô tả được độ lớn của vấn đề này là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

64.

Chỉ số phù hợp nhất để đánh giá được gánh nặng của bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

65.

Chỉ số thường được sử dụng để xác định mức độ phổ biến của các vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

66.

Theo báo cáo của CDC tỉnh A thì từ tháng 4-7/2019 số ca mắc sốt xuất huyết trên địa bàn tăng cao bất thường so với trung bình nhiều năm. Chỉ số nên được sử dụng đánh giá được tốc độ phát triển của vấn đề này là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

67.

Chỉ số thường được sử dụng để xác định mức độ trầm trọng của các vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ chết mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

68.

Tỷ lệ hiện mắc từ cuộc điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 là

a)

3.75%

b)

5%

c)

0,665%

d)

0,667%

69.

Tỷ lệ hiện mắc điểm từ cuộc điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 là

a)

3,75%

b)

5%

c)

0,665%

d)

0,667%

70.

Tỷ lệ mới mắc 2019 từ cuộc điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A là

a)

3,75%

b)

5%

c)

0,35%

d)

0,65%

71.

Kết quả của điều tra về tình trạng đái tháo đường của cộng đồng A từ năm 2012-2019 cho thấy tỷ lệ nào?

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc 2019

d)

Tỷ suất mới mắc 2019

72.

Một điều tra về tình trạng đái tháo đường của cộng đồng A từ năm 2012-2019 cho kết quả có tổng số 1000/10.000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 500 người tử vong (số người tử vong năm 2019 là 50 người). Ngoài ra số ca mắc bệnh của năm 2019 của quần thể là 100 ca (tổng thời gian có nguy cơ của quần thể là 100.000 năm). Dựa vào điều tra trên người ta tính được một chỉ số có kết quả = 1,18%. Đây là kết quả của

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc 2019

d)

Tỷ suất mới mắc 2019

73.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi, 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 9 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Số đo lường bệnh trạng có thể tính được từ nghiên cứu này là

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

74.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Đo lường bệnh trạng phù hợp nhất để mô tả vấn đề sức khỏe của nhóm người này là tỷ lệ

a)

Hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Hiện mắc kỳ và tỷ lệ mới mắc tích lũy

c)

Mới mắc tích lũy và tỷ suất mới mắc

d)

Mới mắc tích lũy và tỷ lệ hiện mắc điểm

75.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Tổng thời gian có nguy cơ theo dõi được của cộng đồng này là

a)

58

b)

64

c)

76

d)

82

76.

Thời gian mắc bệnh trung bình của cộng đồng này là bao nhiêu?

a)

7,25

b)

4,75

c)

5,65

d)

6,85

77.

Tỷ suất mới mắc bệnh của cộng đồng này là bao nhiêu trong năm thứ 5?

a)

3,59 trường hợp trên 100 người - năm

b)

5,26 trường hợp trên 100 người - năm

c)

4,71 trường hợp trên 100 người - năm

d)

6,83 trường hợp trên 100 người - năm

78.

Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ số nào?

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

79.

Tổng số người không hút thuốc lá và không có bệnh là bao nhiêu?

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

80.

Sau 10 năm theo dõi, tổng số người có bệnh là bao nhiêu?

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

81.

Đo lường sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng có thể mang lại thông tin quan trọng, đạt hiệu quả cao cho hoạt động nào?

a)

Xác định gánh nặng bệnh tật

b)

Hoạch định chính sách y tế

c)

So sánh tình trạng sức khỏe giữa các cộng đồng khác nhau

d)

Xác định các nguy cơ sức khỏe của cộng đồng

82.

Kết quả đo lường tỷ lệ hiện mắc trong các cuộc điều tra về một vấn đề sức khỏe nào đó phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Mô tả tình trạng sức khỏe của cộng đồng

b)

Lập kế hoạch và quản lý các dịch vụ y tế

c)

Xác định được những nhóm cần can thiệp

d)

Thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu

83.

Nhóm bệnh có tỷ lệ hiện mắc cao nhưng mới mắc thấp là bệnh gì?

a)

Truyền nhiễm

b)

Không truyền nhiễm

c)

Tai nạn chấn thương

d)

Ngộ độc

84.

Bệnh có tỷ lệ mới mắc cao nhưng hiện mắc thấp là bệnh nào?

a)

Tăng huyết áp

b)

Đái tháo đường

c)

AIDS

d)

Sốt xuất huyết

85.

Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ hiện mắc bệnh của cộng đồng là gì?

a)

Tổng dân số của quần thể

b)

Tổng số người cao tuổi

c)

Tổng số người có nguy cơ mắc bệnh

d)

Tổng số người đã được chẩn đoán mắc bệnh trước đây

86.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc trong năm 2019 của cộng đồng là

a)

Tổng dân số của quần thể

b)

Tổng số người cao tuổi

c)

Tổng số người được chẩn đoán mắc bệnh và được quản lý

d)

Tổng số người đã được chẩn đoán mắc bệnh trước đây

87.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Thông tin cần cân thu thập để tính được tốc độ phát triển của bệnh là

a)

Tổng số năm có nguy cơ của các ca mới mắc

b)

Tổng số năm có nguy cơ của quần thể

c)

Tổng dân số quần thể

d)

Tổng dân số có nguy cơ đầu năm 2019

88.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Từ suất mới mắc

89.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/3000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ hiện mắc

a)

Điểm và tỷ lệ mới mắc

b)

Kỳ và tỷ lệ mới mắc

c)

Điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Kỳ và tỷ suất mới mắc

90.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

91.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng 3 số 300/8000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 100 người tử vong. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ

a)

Hiện mắc điểm và tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Mới mắc và tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Hiện mắc điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Mới mắc và tỷ suất mới mắc

92.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc bệnh là tổng số

a)

Năm nguy cơ của quần thể

b)

Người mắc bệnh tử vong

c)

Người có nguy cơ mắc bệnh

d)

Người mắc bệnh mới

93.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 100 người tử vong. Ngoài ra số ca mắc bệnh của năm 2019 của quần thể là 50 ca. Số đo lường bệnh trạng có thể tính được từ kết quả điều tra trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

94.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c” được định nghĩa là những người

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

95.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “d” được định nghĩa là những người

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

96.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+b” được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

97.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+c” được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

98.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “b+d” được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

99.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "c+d" được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

100.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "a/(a+b)" được định nghĩa là tỷ lệ người

a)

Có phơi nhiễm và bị bệnh

b)

Không phơi nhiễm và bị bệnh

c)

Có bệnh và có phơi nhiễm

d)

Không bệnh và có phơi nhiễm