WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? (Chọn một phương án đúng.)
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc? (Chọn một phương án đúng.)
Liên Xô, Anh, Pháp.
Mỹ, Anh, Pháp.
Liên Xô, Anh, Mỹ.
Đức, Pháp, Mỹ.
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào? (Chọn một phương án đúng.)
Liên hợp quốc (UN).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc? (Chọn một phương án đúng.)
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Giơnevơ.
Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị Xan Phran-xi-cô.
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của hội nghị nào? (Chọn một phương án đúng.)
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Giơnevơ.
Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị Xan Phran-xi-cô.
Vai trò duy trì hoà bình và an ninh thế giới là của tổ chức nào? (Chọn một phương án đúng.)
Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).
Liên minh Châu Âu (EU).
Liên hợp quốc (UN).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945? (Chọn một phương án đúng.)
Kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Âu.
Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực, Liên hợp quốc chính thức thành lập.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Hội nghị I-an-ta được triệu tập.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân
Hiến chương Liên hợp quốc
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia của đại diện tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
Hội đồng bảo an
Ban thư kí
Đại hội đồng
Hội đồng quản thác quốc tế
Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ, Anh
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc
Nga, Pháp, Việt Nam
Liên Xô, Anh, Nhật Bản
Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
Hội nghị Pa-ri
Hội nghị Xan Phran-xi-cô
Hội nghị Pốt-xđam
Hội nghị I-an-ta
Ngày 10-12-1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua văn kiện nào?
Hiến chương Liên hợp quốc
Kế hoạch liên kết giữa các nước
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền
Hiệp định giải trừ quân bị
Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội đồng bảo an
Tòa án Quốc tế
Hội đồng Quản thác
Đại hội đồng
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiến chương Liên hợp quốc
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương
“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức NATO
Liên hợp quốc
Liên minh châu Âu
Tổ chức ASEAN
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến, Liên hợp quốc (năm 1945) là
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Nhi đồng
Hội đồng Bảo an
Ngân hàng Thế giới
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc là
Tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
Tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
Không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Mỹ, Anh và Đức.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Nhật Bản, Anh.
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.
Nga, Pháp, Việt Nam.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc là
Tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
Tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
Không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, khu vực Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Mỹ.
Liên Xô.
Anh.
Trung Quốc.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 1-1942, đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
Từ tháng 4 đến tháng 6-1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Thúc đẩy thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói giảm nghèo.
Mục tiêu nào sau đây không được tổ chức Liên hợp quốc đề ra khi mới thành lập?
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội.
Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
Giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.
Giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Liên minh châu Âu.
Hội Quốc liên.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Liên hợp quốc.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Cuộc Chiến tranh Lạnh và những đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.
Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
Năm 1941, sự kiện nào sau đây là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.
Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
Chung sống hòa bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.
Trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Tình hình an ninh - chính trị trong đối ổn định.
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính nào?
Ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
Thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
Đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành bắt nguồn từ những quyết định của lực lượng hoặc hội nghị nào?
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945).
“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Đông Béc-lin.
Đông Đức.
Tây Âu.
Đông Âu.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là khu vực nào?
Khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
Phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
Phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây?
Tây Âu.
Tây Béc-lin.
Đông Đức.
Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Tây Âu.
Tây Béc-lin.
Đông Béc-lin.
Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Tây Âu.
Tây Béc-lin.
Đông Âu.
Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Tây Âu.
Bắc Triều Tiên.
Tây Béc-lin.
Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
Đức, Thụy Sĩ.
Ba Lan, Nam Tư.
Áo, Phần Lan.
Anh, Pháp.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Pháp.
Ấn Độ.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
Liên Xô và Mĩ.
Mĩ và Anh.
Liên Xô và Anh.
Liên Xô và Pháp.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Hệ thống Vécxai - Osainhtơn thiết lập.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Hệ thống Vécxai - Osainhtơn thiết lập.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là
đối đầu.
hợp tác.
đối tác.
đồng minh.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực
xác lập và phát triển.
suy yếu và sụp đổ.
xói mòn và tan rã.
bước đầu xác lập.
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố điều gì?
Bình thường hóa quan hệ
Chấm dứt Chiến tranh lạnh
Không phổ biến vũ khí hạt nhân
Cắt giảm vũ khí chiến lược
Hội nghị I-an-ta diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai ở vào giai đoạn nào?
Bước vào giai đoạn quyết liệt
Bước vào giai đoạn kết thúc
Bước vào giai đoạn phản công
Bước vào giai đoạn giằng co
Năm 1945, một trong những nguyên nhân dẫn đến Mỹ và Liên Xô chuyển sang đối đầu gay gắt là gì?
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của hai nước
Do những mâu thuẫn trong Hội nghị I-an-ta (1945)
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ
Sự kiện nào chính thức làm tan vỡ quan hệ đồng minh chống phát xít giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ?
Mỹ ban hành Học thuyết Tơ-ru-man (1947)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
Mỹ cùng 11 quốc gia thành lập khối NATO (1949)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được xác lập (1948–1949)
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) có đặc điểm nào nổi bật?
Không tiếng súng, nhưng đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
Giành giật thị trường và tăng cường ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô
Xung đột trực tiếp về kinh tế và quân sự giữa Mỹ và Liên Xô
Không hề có kết cấu về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô
Trong giai đoạn 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta biểu hiện như thế nào?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông – Tây
Để tập hợp lực lượng đồng minh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa vào nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, Mỹ đã làm gì?
Dựa ra Kế hoạch Mác-san và thành lập tổ chức NATO
Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế và khối NATO
Viện trợ về kinh tế và tài chính lập Liên minh châu Âu
Giúp đỡ châu Âu tái thiết và thành lập liên minh châu Âu
Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta (2-1945) gây bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945–1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
Hai siêu cường tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
Hình thành trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
Các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
Làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
Đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
Đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mỹ?
Đức
Pháp
Anh
Hy Lạp
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt vì
Đối lập nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Những mâu thuẫn trong Hội nghị I-an-ta (1945).
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
Cục diện “Chiến tranh lạnh”.
Xu thế toàn cầu hóa.
Sự hình thành các liên minh kinh tế.
Sự ra đời các khối quân sự đối lập.
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
Không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.
Giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.
Với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
Không hề có đối đầu về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của
Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.
Xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động.
Chiến lược ngăn đe thực tế của Mỹ.
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là
Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.
Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
Thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
Sự ra đời của NATO và Vácsava (1955).
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6-1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hóa cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản I-ta-li-a.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Năm 1949, một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
mua bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).
Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989-1991).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1975).
Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập, cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2-1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực
quân sự.
văn hoá.
pháp lí.
kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Một trật tự thế giới mới ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hoá.
tam cường, đa phương.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hoà bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hoá.
chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hoá là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông – Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh.
Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
Liên bang Nga.
Mỹ.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Nhật Bản.
Một trong những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực là
Sự xuất hiện của các tổ chức liên minh quân sự trên thế giới.
Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.
Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hoà bình.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh kết thúc là
Toàn cầu hoá kinh tế diễn ra mạnh mẽ.
Tái lập trật tự hai cực I-an-ta.
Cạnh tranh quân sự Xô – Mỹ lan rộng.
Đóng cửa, tự cấp tự túc ở các quốc gia.
Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?
G20
UNICEF
WHO
UNESCO
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
quá trình thống nhất thị trường thế giới
sự ra đời các công ty xuyên quốc gia
sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước ủng hộ, mong muốn trở thành hiện thực?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi
Trung Quốc và Ấn Độ
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha
Liên bang Nga và Mông Cổ
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Khẳng định toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
Một số cường quốc mới nổi có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột ngày càng gay gắt.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Mỹ vươn lên thiết lập thành công trật tự “đơn cực” do Mỹ chi phối.
Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
Đa cực.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Song phương hóa.
Đơn cực.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Kí Hiệp ước Manila thành lập SEATO.
Thành lập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Ký Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ris.
Tuyên bố Lahây.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mĩ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967-1976 ASEAN đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Việt Nam gia nhập ASEAN
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
Hiệp ước Ba-li được kí kết
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
ra sức mở rộng thành viên và nâng cao uy thế quốc tế.
Quốc gia nào sau đây đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xia.
Bru-nây.
Lào.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Liên minh hợp tác khu vực.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.
tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN.
đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.
Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các quốc gia thành viên đều có cùng thể chế chính trị.
Là tổ chức liên kết khu vực thành lập sớm nhất thế giới.
Góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.
Có nền khoa học-công nghệ phát triển nhất trên thế giới.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN ra đời và phát triển có tác động đến các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây là
tạo cơ hội thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
trở thành yếu tố duy nhất thúc đẩy nền kinh tế các nước thành viên.
xóa bỏ sự kiểm soát về đi lại của công dân các nước qua biên giới.
được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong thời
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng vì nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.
