Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ I - Môn: Địa lí 12
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do
chất lượng cuộc sống được cải thiện.
nước ta có quy mô dân số đông.
quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
trình độ phát triển của y tế nước nhà.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta có xu hướng tăng trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
trình độ dân trí cao, cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
nền y tế hiện đại, chất lượng cuộc sống được cải thiện.
thành tựu khoa học, công nghệ ngày càng phát triển.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Núi cao và trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh nhất nước ta.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
B. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
D. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
Loại đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là
feralit đỏ vàng.
feralit có mùn.
mùn.
mùn thô.
Gió mùa đông bắc hoạt động ở nước ta có nguồn gốc xuất phát từ
vùng núi cao.
áp cao Xi-bia.
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở khu vực Tây Á, châu Phi là nhờ vị trí của nước ta nằm
trong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu.
trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh mẽ và sâu sắc của gió mùa Đông Bắc là do ảnh hưởng của
độ cao và hướng các dãy núi.
hướng các dãy núi và biển Đông.
vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tính đa dạng sinh vật ở nước ta là do
nạn săn bắt quá mức của con người.
tình trạng ô nhiễm nguồn nước trầm trọng.
diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp dần.
tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng lên.
Hệ sinh thái tiêu biểu của của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng thường xanh xích đạo.
rừng cận nhiệt đới lá rộng.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng.
Nửa sau mùa đông, ở vùng ven biển đông bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thời tiết
A. nóng, ẩm.
B. lạnh, ẩm.
C. nóng, khô.
D. lạnh, khô.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.
Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.
Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ
áp cao Xi-bia.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao cận chí tuyến Bắc bán cầu.
Sông ngòi của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa thường có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Mạng lưới dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Mạng lưới dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Đường bờ biển nước ta kéo dài 3260 km từ
Hạ Long đến Rạch Giá.
Móng Cái đến Hà Tiên.
Quảng Ninh đến Phú Quốc.
Hải Phòng đến Cà Mau.
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với những quốc gia nào sau đây?
Thái Lan, Trung Quốc, Mianma.
Singgapo, Philippin, Lào.
Campuchia, Thái Lan, Lào.
Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
hướng nghiêng và hướng gió.
hướng gió và độ cao địa hình.
độ cao địa hình và hướng nghiêng.
hướng núi và độ cao địa hình.
Đặc điểm dân số của nước ta đã không tạo ra thuận lợi nào cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư.
Nguy cơ chia rẽ các dân tộc.
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt năm càng vào phía Nam càng tăng.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn là do
hoạt động của gió phơn Tây Nam ở phía Tây và gió Mậu dịch ở phía Đông.
ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.
nằm trong vùng có dải hội tụ nhiệt đới hoạt động thường xuyên.
tác động đồng thời của gió Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa mùa hạ.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu thường gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với
sản xuất công nghiệp.
giao thông vận tải.
sản xuất nông nghiệp.
hoạt động du lịch.
Quá trình rửa mòn, xâm thực và phong hóa ở vùng núi đá vôi đã tạo nên dạng địa hình
A. núi cao.
B. các-xơ.
C. sơn nguyên.
D. đồng bằng.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
A. đối gió mùa, mùa đông không quá lạnh.
B. cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
D. cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là
các dân tộc sinh sống tách biệt theo từng vùng miền.
các dân tộc chỉ sinh sống ở các vùng miền núi cao.
các dân tộc sinh sống đan xen nhau trên các vùng miền.
các dân tộc sinh sống chủ yếu ở biên giới phía Bắc.
Sự phân bố dân cư không hợp lí ở nước ta đã gây ra những khó khăn cho việc
khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nâng cao mức sống cho người lao động.
bảo vệ môi trường tự nhiên và cả nước.
nâng cao trình độ cho người lao động.
Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Các khối núi có và những cao nguyên ba dan chiếm ưu thế.
Núi cao và trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh nhất nước ta.
Đồi núi thấp và đồng bằng, các dãy núi chủ yếu hướng vòng cung.
Phân lớn là các đồng bằng rộng lớn bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Hệ sinh thái đặc trưng của dải cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao dưới 1700m là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là dãy núi nào sau đây?
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Trường Sơn Bắc.
Tam Điệp.
Dân số nước ta có những đặc điểm nào sau đây?
Đông dân, có xu hướng già hóa, đa dân tộc.
Dân số trẻ hóa, đa dân tộc, dân cư phân bố đồng đều.
Dân cư phân bố không đồng đều, đa dân tộc, ít dân.
Đa dân tộc, tỉ lệ dân thành thị giảm, đông dân.
Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên nước ta?
Làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Quy định khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Làm cho nguồn tài nguyên sinh vật nước ta trở nên đa dạng.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Đông - Tây.
Tây - Đông.
Bắc - Nam.
Độ cao.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu là do
hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
hướng vòng cung của các dãy núi.
Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?
Khi hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Hiện nay, các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh
A. Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hòa.
B. Tuyên Quang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận.
C. Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hòa.
D. Tuyên Quang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc là do
sự hoạt động của dải nhiệt đới kết hợp với gió mùa.
có lượng mưa lớn kết hợp với địa hình bị cắt xẻ mạnh.
nhiệt ẩm dồi dào kết hợp với mưa lớn tập trung theo mùa.
bồi tụ nhanh ở vùng trũng thấp kết hợp với triều cường.
Vùng trời là khoảng không gian
A. có độ cao không giới hạn trên đất liền.
B. có độ cao không giới hạn trên các đảo.
C. bao trùm lên lãnh thổ không giới hạn độ cao.
D. bao trùm lên lãnh thổ có giới hạn độ cao.
Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
nằm cách bờ biển 12 hải lí.
tính từ mực nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.
nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
nối liền các điểm có độ sâu 200 m.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
feralit có mùn và đất mùn.
đất feralit và feralit có mùn.
đất phù sa và feralit.
đất mùn và đất mùn thô.
Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
thêm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
thêm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá, đất đa dạng, màu mỡ.
thêm lục địa nóng, nhiều cồn cát, đầm phá, thiên nhiên khắc nghiệt.
thêm lục địa nóng, nhiều cồn cát, đầm phá, thiên nhiên đa dạng.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Mianma.
Inđônêxia và Philippin.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với địa hình và sinh vật có tính đa dạng cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
nhiều nhóm ngành công nghiệp.
nhiều loại hình du lịch.
nhiều loại hình thể thao.
nhóm ngành nông lâm nghiệp.
Gió mùa mưa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 1 đến 12.
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 5 đến 10.
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng
giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.
tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.
giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài động thực vật chiếm ưu thế là
xích đạo.
cận nhiệt.
nhiệt đới.
ôn đới.
Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Núi cao và trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh nhất nước ta.
Phần lớn là các đồng bằng rộng lớn bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Đồi núi thấp và đồng bằng, các dãy núi chủ yếu hướng vòng cung.
Các khối núi cổ và những cao nguyên ba dan chiếm ưu thế.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
A. địa hình của miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
C. miền Bắc lượng mưa nhiều hơn miền Nam.
D. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
gió mùa và hướng các dãy núi.
biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
Nhận xét đúng khi nói về đặc điểm sông ngòi của nước ta là
chế độ dòng chảy ổn định trong năm.
sông ngòi lông chảy nước chảy xiết.
khả năng xâm thực mạnh giàu phù sa.
phần lớn lượng nước tập trung trong mùa cạn.
Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do
dải hội tụ nhiệt đới và ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.
vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.
gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
Núi cao và trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh nhất nước ta.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do
tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, lãnh thổ kéo dài.
lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến, giáp biển.
vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở rìa cầu Bắc, giáp biển.
vị trí địa lí, đặc điểm hình thể lãnh thổ.
Gió mùa mùa hạ có tính chất
lạnh, khô.
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng hạ thấp mực nước ngầm diễn ra trầm trọng ở các vùng đồng bằng và những thành phố lớn là do
việc khai nước dưới đất ở tỉ vợi quy mô lớn.
tình trạng mùa khô kéo dài trong nhiều tháng.
chất lượng nước mặt và nước ngầm bị suy giảm.
tình trạng ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
câu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa ở đồng bằng.
bóc mòn ở đồng bằng.
bồi tụ ở đồng bằng.
rửa trôi ở đồng bằng.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, quá trình này diễn ra mạnh ở vùng
ven biển.
đồng bằng.
đồi núi thấp.
đồi núi cao.
Nguyên nhân chính gây ra thời tiết khô nóng cho đồng bằng ven biển miền Trung và một phần khu vực Tây Bắc vào nửa đầu mùa hạ là do
gió Tín phong Bắc bán cầu chiếm ưu thế tác động mạnh vào khu vực này.
gió mùa Tây Nam vượt qua các dãy núi ở phía Tây lạnh thổi gây hiệu ứng phơn.
gió mùa Đông Bắc suy yếu không tạo nên mưa phùn cho các khu vực này.
thời kì chuyển tiếp của 2 mùa gió nên gió Tây Nam chưa tác động đến khu vực này.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
địa hình núi cao nhiều đồi núi.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do
tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai.
tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.
tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.
chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở
số lượng sinh vật, phân vi phân bố và thức ăn.
thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.
số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản.
thành phần động vật, loài thuỷ sinh và di cư.
Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là
Nội thuỷ, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.
Nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế.
Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
khai thác quá mức.
sự phát triển kinh tế.
sự gia tăng dân số.
tình trạng di dân.
Nửa đầu mùa hạ, khi khối không khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn đã gây ra thời tiết khô nóng cho vùng đồng bằng
Bắc Bộ và dải đồng bằng ven biển miền Trung.
ven biển miền Trung và một phần khu vực Tây Bắc.
Nam Bộ và đồng bằng Trung Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và đồng bằng Nam Trung Bộ.
Giải pháp để sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta là
chặt phá rừng, bón phân hữu cơ cho đất.
bón phân hóa học cho đất, cày bừa đất.
dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học.
trồng rừng, bón phân hữu cơ cho đất.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
diện tích rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
chủ yếu là rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
diện tích rừng nguyên sinh hiện nay vẫn còn nhiều.
chất lượng rừng vẫn chưa thể phục hồi như ban đầu.
Trong các vùng biển sau đây, có diện tích lớn nhất là vùng
A. đặc quyền kinh tế.
B. nội thuỷ.
C. tiếp giáp lãnh hải.
D. lãnh hải.
Giải pháp để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
tăng cường trồng mới diện tích rừng.
nghiêm cấm việc khai thác sản bất bừa bãi.
ban hành luật sách đỏ Việt Nam.
tích cực xả nước thải vào môi trường.
Các loại tài nguyên đang có dấu hiệu bị suy giảm cần phải được sử dụng cho hợp lí ở nước ta là
sinh vật, đất, nước.
đất, nước, không khí.
không khí, nước, sinh vật.
khí hậu, sinh vật, đất.
Biện pháp nào sau đây bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi?
Áp dụng tổng thể canh tác nông – lâm và thủy lợi.
Tăng cường phân bón và cải tạo thích hợp đất các loại.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng cường thủy canh.
Đẩy mạnh thành canh và công tác bảo vệ vốn rừng.
Giữa và cuối mùa hạ, sự hoạt động của gió mùa hạ ở nước ta đã đem lại mưa lớn và kéo dài cho vùng
Nam Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ.
Bắc Bộ, Trung Trung Bộ.
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa, mùa đông không quá lạnh.
cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
hầu hết nước thải của công nghiệp, các đô thị chưa qua xử lí và xả thẳng ra sông.
việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài thềm lục địa và sự cố tràn dầu trên biển.
thâm canh nông nghiệp cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu.
gia tăng dòng vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông lớn.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 11 đến 4 năm sau.
Tháng 5 đến 10.
Tháng 10 đến 5.
Tháng 4 đến 11.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
B. có gió tây Nam, địa hình cao.
C. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
D. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
Sinh vật vùng nhiệt đới ẩm gió mùa có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm ưu thế là các loài nhiệt đới.
Thành phần loài kém đa dạng.
Năng suất sinh học thấp.
Khả năng sinh trưởng chậm.
Nửa sau mùa đông, sự hoạt động của gió mùa đông bắc ở nước ta đã gây ra thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn cho vùng ven biển và các vùng đồng bằng
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ.
Bắc Bộ, Trung Trung Bộ.
Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, ẩm.
ấm, khô.
Khí hậu có sự phân hóa đa dạng là điều kiện thuận lợi để nước ta
phân công và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
phát triển đa dạng cơ cấu cây trồng và vật nuôi.
chuyển đổi hiệu quả cơ cấu nền kinh tế.
phát triển thuận lợi tất cả các ngành kinh tế.
Sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta đã tạo ra cho miền Bắc
một mùa thu mát mẻ.
một mùa hè nóng nực.
một mùa xuân ấm áp.
một mùa đông lạnh.
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Cơ cấu dân số trẻ.
Quy mô dân số lớn.
Số dân vẫn tăng nhanh.
Nhiều thành phần dân tộc.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
cận xích đạo gió mùa nóng ẩm quanh năm.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Dải đón gió mùa trên núi ở nước ta chỉ có ở dãy núi
Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Trường Sơn Bắc.
Chế độ nước sông trong năm ở nước ta có sự phân hóa là do tác động của
độ ẩm không khí.
nền nhiệt trung bình.
các yếu tố địa hình.
sự phân hóa lượng mưa.
Vùng đất của nước ta là
phần đất được giới hạn bởi đường biên giới.
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
phần đất liền giáp biển với đại dương.
toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
khí hậu có hai mùa rõ rệt, mưa nhiều.
có nhiều tài nguyên khoáng sản, sinh vật quý.
nền nhiệt độ cao, cân cân bức xạ dương.
có mưa nhiều, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
tây bắc.
đông nam.
tây nam.
đông bắc.
Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng
không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.
ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km2.
ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
HS ôn tập lại các phép tính sau: 1. Mật độ dân số
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích
Mật độ dân số = Diện tích / Số dân
Mật độ dân số = Số dân x Diện tích
Mật độ dân số = Số dân + Diện tích
Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình năm = (Tổng nhiệt độ các tháng trong năm) / 12
Nhiệt độ trung bình năm = (Tổng nhiệt độ các tháng trong năm) / 6
Nhiệt độ trung bình năm = (Tổng nhiệt độ các tháng trong năm) / 365
Nhiệt độ trung bình năm = (Tổng nhiệt độ các tháng trong năm) / 24
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau - Giá trị năm trước) / Giá trị năm trước x 100%
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm trước - Giá trị năm sau) / Giá trị năm sau x 100%
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau + Giá trị năm trước) / Giá trị năm trước x 100%
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau - Giá trị năm trước) / Giá trị năm sau x 100%
Tỉ lệ dân thành thị, nông thôn
Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị / Tổng số dân) x 100 Tỉ lệ dân nông thôn = (Số dân nông thôn / Tổng số dân) x 100
Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân nông thôn / Tổng số dân) x 100 Tỉ lệ dân nông thôn = (Số dân thành thị / Tổng số dân) x 100
Tỉ lệ dân thành thị = (Tổng số dân / Số dân thành thị) x 100 Tỉ lệ dân nông thôn = (Tổng số dân / Số dân nông thôn) x 100
Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị / Số dân nông thôn) x 100 Tỉ lệ dân nông thôn = (Số dân nông thôn / Số dân thành thị) x 100
Độ che phủ rừng
Độ che phủ rừng = (Diện tích rừng / Tổng diện tích đất tự nhiên) x 100
Độ che phủ rừng = (Tổng diện tích đất tự nhiên / Diện tích rừng) x 100
Độ che phủ rừng = (Diện tích rừng x Tổng diện tích đất tự nhiên) x 100
Độ che phủ rừng = (Diện tích rừng / Tổng diện tích đất tự nhiên) / 100
HS ôn tập lại các phép tính sau: 6. Tỉ số giới tính
Tỉ số giới tính = (Số nam / Số nữ) x 100
Tỉ số giới tính = (Số nữ / Số nam) x 100
Tỉ số giới tính = (Số nam + Số nữ) x 100
Tỉ số giới tính = (Số nam - Số nữ) x 100
Nhiệt độ thay đổi theo độ cao sườn núi
Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình cứ lên 100m thì nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C.
Nhiệt độ tăng dần khi lên cao, trung bình cứ lên 100m thì nhiệt độ tăng khoảng 0,6°C.
Nhiệt độ không thay đổi khi lên cao.
Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình cứ lên 100m thì nhiệt độ giảm khoảng 2°C.
Câu 1. Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,9 triệu người, dân số nữ là 48,3 triệu người. Tính số giới tính của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
99,2
98,5
100,1
97,4
Câu 2. Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI NĂM 2020 Tổng số dân: 7 795 triệu người Số dân thành thị: 4 379 triệu người Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ dân số thành thị, nông thôn của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Tỉ lệ dân thành thị = (4 379 / 7 795) x 100 ≈ 56% Tỉ lệ dân nông thôn = 100% - 56% = 44%
Tỉ lệ dân thành thị = (4 379 / 7 795) x 100 ≈ 63% Tỉ lệ dân nông thôn = 100% - 63% = 37%
Tỉ lệ dân thành thị = (4 379 / 7 795) x 100 ≈ 48% Tỉ lệ dân nông thôn = 100% - 48% = 52%
Tỉ lệ dân thành thị = (4 379 / 7 795) x 100 ≈ 60% Tỉ lệ dân nông thôn = 100% - 60% = 40%
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Mật độ dân số = 7 963,0 triệu người / 129 979,8 nghìn km2 ≈ 61 người/km2
Mật độ dân số = 7 963,0 triệu người / 129 979,8 nghìn km2 ≈ 75 người/km2
Mật độ dân số = 7 963,0 triệu người / 129 979,8 nghìn km2 ≈ 50 người/km2
Mật độ dân số = 7 963,0 triệu người / 129 979,8 nghìn km2 ≈ 90 người/km2
. Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
12.4
15.6
22,4
11.9
