wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa HKI - Môn: GD&KTPL 12 (2025–2026)

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

2.

Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Tỷ lệ thất nghiệp.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

c)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

d)

Mức tăng trưởng dân số.

3.

Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh mức thu nhập bình quân đầu người dân trong một quốc gia?

a)

GNI/người.

b)

CPI/người.

c)

GDP.

d)

Lãi suất ngân hàng.

4.

Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

5.

Một nền kinh tế phát triển khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Vận tải.

c)

Dịch vụ.

d)

Nông nghiệp.

6.

Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

c)

Phát triển nông nghiệp hữu cơ.

d)

Giải quyết việc làm và thu nhập.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Năng suất lao động xã hội.

d)

Vấn đề việc làm và thu nhập.

8.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Từ các số liệu trong thông tin, nhận định nào phù hợp với vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế đạt trung bình 7%/năm.

b)

Mức thu nhập trên đầu người tăng hơn năm 2025.

c)

Đời sống nhân dân được cải thiện, tuổi thọ tăng.

d)

Số người được tham gia bảo hiểm tăng hằng năm.

9.

Tăng trưởng kinh tế giúp phân phối thu nhập như thế nào?

a)

Tạo ra sự bất bình đẳng.

b)

Phân phối thu nhập công bằng hơn.

c)

Giảm số lượng việc làm.

d)

Tăng trưởng không ảnh hưởng đến thu nhập.

10.

Sự khác biệt chủ yếu giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế tập trung vào việc gia tăng giá trị sản xuất, còn phát triển kinh tế bao gồm cả sự tiến bộ về mặt xã hội và môi trường.

b)

Tăng trưởng kinh tế liên quan đến mức thu nhập bình quân đầu người, còn phát triển kinh tế chỉ tập trung vào vấn đề công bằng xã hội.

c)

Tăng trưởng kinh tế đo lường sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất, còn phát triển kinh tế chỉ liên quan đến chất lượng đời sống.

d)

Tăng trưởng kinh tế chỉ diễn ra ở các quốc gia phát triển, còn phát triển kinh tế xảy ra ở tất cả các quốc gia.

11.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

12.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

c)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

13.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

14.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo.

15.

Tăng trưởng kinh tế cung cấp nguồn lực cho lĩnh vực nào?

a)

Nghệ thuật và giải trí.

b)

An ninh quốc phòng và củng cố chính trị.

c)

Du lịch và thể thao.

d)

Xuất khẩu hàng hóa.

16.

Dựa trên thông tin: “9,513 triệu tỉ đồng, tương đương 409 tỉ USD, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân. Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10,2 năm, đứng thứ hai chỉ sau Singapore theo xếp hạng của ASEAN. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam là 0,69 trên thang cao nhất là 1, xếp hạng cao nhất trong các nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp.” Nhận định nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững?

a)

Từ năm 2002 – 2020 GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng 3,6 lần.

b)

Quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000.

c)

Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10,2 năm, đứng thứ hai trong khu vực ASEAN.

17.

Dựa trên thông tin: “9,513 triệu tỉ đồng, tương đương 409 tỉ USD, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân. Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10,2 năm, đứng thứ hai chỉ sau Singapore theo xếp hạng của ASEAN. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam là 0,69 trên thang cao nhất là 1, xếp hạng cao nhất trong các nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp.” Nội dung nào không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

GDP bình quân trên đầu người.

b)

Số năm đi học của người dân.

c)

Chỉ số phát triển con người.

d)

Quy mô của nền kinh tế.

18.

Đọc thông tin và trả lời: “Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.” Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?

a)

Thu nhập bình quân theo GDP.

b)

Tốc độ tăng dân số.

c)

Tốc độ tăng GDP.

d)

Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

19.

Đọc thông tin và trả lời: “Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.” Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?

a)

Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.

b)

Tốc độ tăng dân số phù hợp với.

c)

Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.

d)

Giảm tỉ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.

20.

Đọc thông tin và trả lời: “Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.” Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?

a)

Tăng trưởng dân số.

b)

Tốc độ tăng lạm phát.

c)

Tăng trưởng việc làm.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

21.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?

a)

Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.

b)

Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

c)

Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.

22.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.

b)

Chỉ số lạm phát tự nhiên.

c)

Chỉ số lao động, việc làm.

d)

Chỉ số phát triển con người.

23.

Việc quan tâm bổ trợ nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

Thu ngân sách.

24.

Hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu là gì?

a)

Quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với các quốc gia khác.

b)

Chỉ diễn ra giữa các quốc gia phát triển.

c)

Làm giảm thu hút vốn đầu tư.

d)

Không liên quan đến các chuẩn mực quốc tế.

25.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

toàn cầu.

d)

toàn diện.

26.

Hội nhập khu vực là gì?

a)

Sự hợp tác giữa hai quốc gia.

b)

Sự hợp tác giữa ba quốc gia trở lên.

c)

Sự hợp tác kinh tế trong một khu vực địa lý cụ thể.

d)

Sự hợp tác toàn cầu.

27.

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) là hình thức hội nhập nào?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập đa phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu.

28.

Tại sao hội nhập kinh tế quốc tế là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa?

a)

Giúp quốc gia giảm thiểu sự phát triển kinh tế.

b)

Tạo cơ hội mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư.

c)

Đặt rào cản cho thương mại quốc tế.

29.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi. Thông tin: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200%200\% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,412{,}4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu hỏi: Nội dung nào thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

c)

Tăng cường quốc phòng.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

30.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào?

a)

Kinh tế đối ngoại.

b)

Hội nhập kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

31.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào?

a)

Hội nhập liên minh.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu.

32.

Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức nào?

a)

Hợp tác lĩnh vực chính trị.

b)

Hợp tác về biên giới lãnh thổ.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Hội nhập về văn hóa dân tộc.

33.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ nào?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập toàn diện.

34.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

35.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thươngTrang 98/100 mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Đối với các ngư dân vùng biển đã thay đổi để phù hợp với quy định của các nước. Thủy sản sau khi được khai thác đều đã có ghi chép cụ thể về ngư trường và thời gian đánh bắt để phục vụ cho việc kiểm tra sau này nhờ đó hàng thủy sản Việt Nam ngày càng được nhiều đối tác sử dụng.

Hỏi: Trong thông tin trên, hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại lợi ích như thế nào đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Ký kết được nhiều hiệp định song phương.

b)

Quan hệ kinh tế đa phương được mở rộng.

c)

Nền kinh tế chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu.

d)

Người dân chủ động thay đổi để phù hợp.

36.

Trích thông tin: "Năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng... đối với các ngư dân vùng biển đã thay đổi để phù hợp với quy định của các nước." Hỏi: Nội dung nào trong thông tin trên thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Người dân thay đổi phương thức sản xuất để phù hợp.

b)

Tích cực ký kết các hiệp định thương mại song phương.

c)

Chủ động tham gia vào các quan hệ kinh tế đa phương.

d)

Cải thiện cán cân thanh toán thương mại quốc tế.

37.

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

Hỏi: Việc gia nhập ASEAN và APEC là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Hợp tác toàn cầu.

b)

Hợp tác khu vực.

c)

Hợp tác song phương.

d)

Hợp tác quốc tế.

38.

Trích thông tin: "Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cùng Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP)." Hỏi: Những diễn đàn và hiệp định này giúp nước ta đi sâu giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Chính trị - quân sự.

b)

Kinh tế - quốc phòng.

c)

Kinh tế - thương mại.

d)

Ngoại giao - quốc phòng.

39.

Trích thông tin: "Nước ta đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới." Hỏi: Mục đích chủ yếu của việc này là gì?

a)

Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực.

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

40.

Hoạt động nào sau đây của Việt Nam không là biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Tham gia Diễn đàn An ninh khu vực (ARF).

c)

Tham gia Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).

d)

Ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).

41.

Việc nước ta ký kết các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ đem lại kết quả nào sau đây?

a)

Thiết lập biểu thuế quan chung với tất cả các nước.

b)

Xóa bỏ hàng rào thuế quan với các nước cùng kí kết hiệp định.

c)

Tự do di chuyển lao động, vốn giữa các nước thành viên.

d)

Hình thành thị trường chung có chính sách kinh tế chung.

42.

Hoạt động dịch vụ tài chính, trong đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để nhận bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, được gọi là gì?

a)

Bảo tức.

b)

Tín dụng.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tài chính.

43.

Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

44.

Vai trò chính của bảo hiểm là gì?

a)

Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho mọi người.

b)

Giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro.

c)

Tạo ra thu nhập cho người lao động.

d)

Đảm bảo an ninh xã hội cho cộng đồng.

45.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội.

46.

Đọc thông tin và trả lời: Chị L là một nhân viên văn phòng, thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do công ty đóng. Sau khi tìm hiểu, chị thấy được lợi ích của bảo hiểm trong việc bảo vệ tài chính trước những rủi ro về sức khỏe, tai nạn, và lương hưu sau khi nghỉ hưu. Vì vậy, chị đã khuyên bố mẹ mình, là nông dân, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để có nguồn thu nhập ổn định khi tuổi già. Dựa trên tình huống, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với bố mẹ chị L là gì?

a)

Tạo nguồn thu nhập ổn định khi về già.

b)

Giúp bố mẹ chị L tiếp cận các khoản vay lớn.

c)

Đảm bảo tăng trưởng thu nhập nhanh chóng.

d)

Bố mẹ chị L được hỗ trợ khi thất nghiệp.

47.

Tại sao bảo hiểm lại quan trọng đối với xã hội?

a)

Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng.

c)

Tạo ra nguồn tài chính cho chính phủ.

d)

Giảm thiểu gánh nặng cho hệ thống an sinh xã hội.

48.

Bảo hiểm xã hội đóng vai trò gì trong việc phát triển bền vững và ổn định xã hội?

a)

Chỉ bảo vệ quyền lợi của một số người lao động.

b)

Giảm gánh nặng cho hệ thống y tế và giúp người lao động yên tâm lao động.

c)

Tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

d)

Chỉ bảo vệ lợi ích của người lao động tự do.

49.

Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Bảo hiểm.

d)

Phát triển kinh tế.

50.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm con người.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm xã hội.

51.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm con người.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

52.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

a)

Vận động và tự nguyện.

b)

Tự nguyện và cưỡng chế.

c)

Bắt buộc và vận động.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

53.

Đọc thông tin sau: "Theo báo cáo của ngành Bảo hiểm, tính đến hết tháng 6/2022, cả nước có trên 17,1 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), đạt 33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi; trên 86,8 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ bao phủ 88,99% dân số. Ngành Bảo hiểm đã giải quyết đầy đủ, kịp thời cho các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn. Trong đó, gần 6,3 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn, gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú." Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây cho thấy sự cần thiết của bảo hiểm?

a)

Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt gần 89% dân số cho thấy vai trò thiết yếu của bảo hiểm trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

b)

Chỉ 33,87% lực lượng lao động tham gia BHXH nên bảo hiểm chưa cần thiết trong xã hội hiện đại.

c)

Số lượt khám chữa bệnh BHYT thấp chứng tỏ ít người cần sử dụng quyền lợi bảo hiểm.

d)

Ít người được hưởng chế độ ốm đau, thai sản nên tác động của BHXH là không đáng kể.

54.

Theo thông tin: Năm 2023 có khoảng 93,6 triệu người tham gia BHYT (tỷ lệ bao phủ gần 93,35% dân số). Lượt người khám, chữa bệnh BHYT tăng; số tiền giảm định, thanh toán lớn. Việc gia tăng người tham gia và lượt khám BHYT cho thấy chính sách BHYT đang là nguồn tài chính đáng kể, góp phần cùng ngân sách nhà nước trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Nội dung đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?

a)

Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

b)

Là kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.

c)

Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước và toàn dân.

d)

Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.

55.

Theo thông tin: Năm 2023 có khoảng 93,6 triệu người tham gia BHYT; cùng với đó, các lượt khám chữa bệnh BHYT trên toàn quốc tăng, cho thấy chính sách BHYT giúp chi trả chi phí khám, chữa bệnh, giảm gánh nặng cho người dân và hỗ trợ ngân sách nhà nước trong chăm sóc sức khỏe. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?

a)

Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.

b)

Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.

c)

Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.

d)

Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.

56.

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với ông H?

a)

Được chăm sóc sức khỏe trọn đời.

b)

Được hưởng trợ cấp ốm đau.

c)

Ổn định thu nhập khi về già.

d)

Được hưởng chế độ tử tuất.

57.

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

Ông H là đối tượng đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.

c)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bắt buộc và bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thân thể, tải sản và bảo hiểm thương mại.

58.

Dựa vào thông tin: Bà H là lao động tự do, tự mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) và đã được quỹ BHYT chi trả phần lớn chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc.

b)

được tài trợ.

c)

được vĩnh viễn.

d)

tự nguyện.

59.

Dựa vào thông tin: Bà H là lao động tự do, tự mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) và được quỹ chi trả khi điều trị. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

60.

Theo thông tin về bà H: nhờ có thẻ BHYT, bà không trở thành gánh nặng tài chính cho con cái khi ốm đau. Nhờ tham gia bảo hiểm, lợi ích nào dưới đây bà H nhận được khi gặp rủi ro ốm đau?

a)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

b)

Khám chữa bệnh chất lượng cao.

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.

d)

Được khám miễn phí suốt đời.

61.

Theo thông tin: Bà H là lao động tự do, tự mua thẻ và tham gia bảo hiểm để được quỹ chi trả chi phí chữa bệnh. Bà H là đối tượng tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

62.

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, với việc tham gia BHYT, bà H được hưởng chế độ nào dưới đây?

a)

Chế độ khám, chữa bệnh.

b)

Chế độ tai nạn lao động.

c)

Chế độ tử tuất.

d)

Chế độ hưu trí.

63.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước rủi ro hoặc nguy cơ giảm thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

64.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch,… thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

65.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách giải quyết việc làm.

66.

Vai trò chính của chính sách an sinh xã hội đối với người dân là gì?

a)

Hỗ trợ người dân tăng cường sức khỏe và sản xuất kinh doanh.

b)

Bảo đảm mức sống tối thiểu cho tất cả mọi người.

c)

Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

d)

Giúp người dân tiết kiệm chi phí sinh hoạt.

67.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện.

b)

Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

c)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

68.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

69.

Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự

a)

bất công xã hội.

b)

vi phạm dân quyền.

c)

phát triển kinh tế.

d)

tiến bộ xã hội.

70.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

71.

Việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

72.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

73.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

74.

Thông tin: Đảng và Nhà nước chú trọng vào con người, nhất là người nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh (từ 30% năm 1992 xuống 5,8% năm 2016; từ 14,2% năm 2010 xuống 6,8% năm 2018, nhiều huyện còn 4%); nhiều nhóm yếu thế được cấp hoặc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ, người dân được hỗ trợ mua thẻ cho trên 15,1 triệu người. Nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước?

a)

Tự hào với thế giới vì đã thoát nghèo.

b)

Được cấp phát thẻ bảo hiểm miễn phí.

c)

Được thụ hưởng thành quả tăng trưởng.

d)

Tích cực chủ động vươn lên thoát nghèo.

75.

Thông tin: Đảng và Nhà nước chú trọng vào con người, nhất là người nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh; nhiều đối tượng chính sách xã hội được cấp hoặc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế; quốc tế đánh giá cao những nỗ lực thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ về xóa đói, giảm nghèo. Nhận định nào sau đây không phải là nội dung của phát triển bền vững?

a)

Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng vào con người, nhất là những người nghèo.

b)

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đã giảm từ 30% năm 1992 xuống còn 5,8% năm 2016.

c)

Các đối tượng chính sách xã hội đã được cấp hoặc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế.

d)

Quốc tế ghi nhận và xếp hạng các quốc gia thực hiện Mục tiêu Thiên niên.

76.

Thông tin: Các chính sách an sinh xã hội được triển khai rộng rãi đã giúp tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm đáng kể và nhiều nhóm yếu thế được thụ hưởng bảo hiểm y tế. Nội dung nào sau đây thể hiện kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước?

a)

Chú trọng xóa đói giảm nghèo.

b)

Cấp thẻ bảo hiểm cho trẻ dưới 6 tuổi.

c)

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đã giảm.

d)

Hỗ trợ người dân mua bảo hiểm.

77.

Thông tin năm 2024: Nhà nước hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình; giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động (đưa đi làm việc ở nước ngoài 1,9 nghìn người); tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm; hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo với tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng. Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng nêu trên thể hiện chính sách nào về an sinh xã hội?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách đền ơn đáp nghĩa.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ.

78.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương (căn cứ các hoạt động hỗ trợ bảo hiểm y tế, việc làm, đào tạo nghề, vay vốn ưu đãi, hỗ trợ nhà ở nêu trong thông tin năm 2024)?

a)

Góp phần xóa đói, giảm nghèo.

b)

Hỗ trợ giải quyết việc làm.

c)

Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo.

d)

Thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống.

79.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách giảm nghèo.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập.

c)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

80.

Thông tin Hiến pháp năm 2013: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội; phát triển hệ thống an sinh, trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn; có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở; đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nội dung nào sau đây đề cập tới chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản?

a)

Tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.

b)

Thực hiện chính sách ưu đãi người nghèo.

c)

Thực hiện chính sách ưu đãi người có công.

d)

Trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật.

81.

Theo vai trò của an sinh xã hội trong việc duy trì ổn định xã hội, nội dung nào sau đây không phải là vai trò của an sinh xã hội?

a)

Giảm sự phân hóa giàu nghèo.

b)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

82.

Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không cần cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Giảm nghèo đa chiều.

b)

Thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

Thu nhập quốc nội theo đầu người.

83.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Không thúc đẩy và bị động.

b)

Kìm hãm và hạn chế tác động.

c)

Thúc đẩy và tạo động lực.

d)

Cân bằng và không liên hệ.

84.

Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

b)

Chính sách hỗ trợ xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập.

d)

Chính sách giảm nghèo.