Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kỳ I - Vật lý 12 (Cơ bản)
Total questions: 79
Worksheet time: 40hrs 30mins
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử của các thể hút nhau và đẩy nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Lực tương tác rất mạnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Các tính chất A, B, C.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Với điều kiện nào thay đổi thì các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác?
Chất.
Vật dụng.
Nguồn gốc.
Nhiệt độ.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể rắn sang thể khí.
từ thể lỏng sang thể rắn.
thể lỏng sang thể khí.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể khí.
thể rắn sang thể khí.
thể lỏng sang thể rắn.
Sự bay hơi là sự chuyển từ
thể rắn sang thể hơi.
thể lỏng sang thể hơi.
thể khí sang thể hơi.
thể lỏng sang thể rắn.
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
thể hơi sang thể rắn.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
thể hơi sang thể khí.
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì nhiệt độ của nước đá
tăng.
giảm.
không thay đổi.
ban đầu tăng sau đó giảm.
Trong một thí nghiệm về sự chuyển thể của thiếc, kết quả thu được được biểu diễn bằng đồ thị nhiệt độ của thiếc theo thời gian khi nhận nhiệt lượng như hình vẽ. Giá trị tại 232°C trên đồ thị là
nhiệt độ của thiếc ở pha rắn.
nhiệt độ của thiếc ở pha lỏng.
nhiệt độ nóng chảy của thiếc.
nhiệt độ lớn nhất của thiếc.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
Từ phút thứ 10 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15
Dựa vào đồ thị nhiệt độ theo thời gian: một chất có nhiệt độ giảm từ khoảng 8°C tại t = 0 phút (điểm A) xuống 4°C tại t = 6 phút (điểm B), giữ không đổi ở 4°C từ t = 6 đến t = 12 phút (điểm C), rồi tiếp tục giảm đến −4°C tại t = 18 phút (điểm D). Thời gian nước đá đông đặc là trong khoảng phút nào?
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18
Từ phút thứ 12 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12
Dựa vào cùng đồ thị nhiệt độ theo thời gian nêu trên (A ở 0 phút khoảng 8°C, B ở 6 phút 4°C, C ở 12 phút 4°C, D ở 18 phút khoảng −4°C). Trong khoảng từ phút 0 đến 6, chất này ở trạng thái nào?
Rắn
Lỏng
Hơi
Không xác định được
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng rồi để nguội một chất rắn: đường cong tăng đến khoảng 80°C, nằm ngang (nóng chảy) một thời gian ngắn rồi tiếp tục tăng; về sau khi nguội có đoạn nằm ngang (đông đặc). Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Ở nhiệt độ 80°C chất rắn này bắt đầu nóng chảy.
Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút.
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.
Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.
Về đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Các phân tử ở thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.
Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng.
Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng nhưng có hình dạng riêng.
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Khi đun nóng một bình chứa nước. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Nhiệt độ tăng đến 100°C thì nước sôi liên tục nếu tiếp tục cấp nhiệt.
Khi đạt 100°C, nước sôi và dần chuyển thành hơi nước.
Trong suốt quá trình chuyển thành hơi, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Khi nước sôi, phần năng lượng nhận thêm dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử chứ không làm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hóa hơi.
Tìm phát biểu sai.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU=A+Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?
Vật nhận công A<0 , vật nhận nhiệt Q<0 .
Vật nhận công A>0 , vật nhận nhiệt Q>0 .
Vật thực hiện công A<0 , vật truyền nhiệt Q>0 .
Vật thực hiện công A>0 , vật truyền nhiệt Q<0 .
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng của vật mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Khuấy nước.
Đóng đinh.
Nung sắt trong lò.
Mài dao, kéo.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Trong quá trình nén đẳng áp một lượng khí lý tưởng, nội năng của khí giảm. Hệ thức phù hợp với quá trình trên là
ΔU=Q với Q<0 .
ΔU=Q+A với A<0 , Q>0 .
Q+A>0 với ΔU<0 , Q<0 .
ΔU=Q+A với A>0 , Q<0 .
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Viên đạn có khối lượng m=50g bay với vận tốc v0=360km/h . Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn 72km/h . Độ biến thiên nội năng của đạn và thép bằng bao nhiêu J?
240 J
140 J
340 J
440 J
Một quả bóng khối lượng 0,1kg rơi từ độ cao 10m xuống sàn và nảy lên được 7m (lấy g=9,8m/s2 ). Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sàn và không khí bằng bao nhiêu J (viết kết quả đến chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
294 J
2,94 J
29,4 J
300 J
Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 2000J thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500J . Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
500 J
3500 J
-500 J
1500 J
Người ta thực hiện công 200J để nén khí trong một xilanh. Biết khi truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40J . Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun?
160 J
240 J
-160 J
200 J
Tại sao băng chứa của nhiệt kế y tế (thủy ngân) lại không có nhiệt độ dưới 34∘C và trên 42∘C ?
Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 34∘C đến 42∘C .
Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế.
Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ.
Không có đáp án nào đúng.
Bản tin dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19∘C đến 28∘C . Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 23°F. Ứng với thang Celsius, nhiệt độ đó là
10°C
5°C
-5°C
-10°C
Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo
nhiệt độ của nước.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ của một lò luyện kim.
nhiệt độ cơ thể người.
Trên thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ đông đặc của thuỷ ngân là 234 K. Nhiệt độ này tương ứng với nhiệt độ nào trong thang Celsius?
-39°C
-47°C
-31°C
-43°C
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phát biểu sau đúng hay sai: Phạm vi đo trong thang Celsius là -10°C đến 1000°C.
Đúng
Sai
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phát biểu sau đúng hay sai: Phạm vi đo trong thang Fahrenheit là 14°F đến 1832°F.
Đúng
Sai
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt kế có thể đo nhiệt độ của lò nung tại 1083°C.
Đúng
Sai
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt kế có thể đo nhiệt độ của lò nung tại 1745°F.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt độ, chọn đáp án đúng hay sai: Cơ sơ chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt độ, chọn đáp án đúng hay sai: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt độ, chọn đáp án đúng hay sai: Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt độ, chọn đáp án đúng hay sai: Theo bản tin thời tiết, nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 25°C và 17°C; sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kelvin là 9 K.
Đúng
Sai
Cho bảng thông tin về nhiệt độ nóng chảy (°C) của một số chất: Nhôm 660; Nước đá 0; Rượu 117; Sắt 1535; Đồng 1083; Thuỷ ngân 39; Muối ăn 801. Phát biểu sau đúng hay sai: Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là rượu.
Đúng
Sai
Cho bảng thông tin về nhiệt độ nóng chảy (°C) của một số chất: Nhôm 660; Nước đá 0; Rượu 117; Sắt 1535; Đồng 1083; Thuỷ ngân 39; Muối ăn 801. Phát biểu sau đúng hay sai: Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thuỷ ngân.
Đúng
Sai
Cho bảng thông tin về nhiệt độ nóng chảy (°C) của một số chất: Nhôm 660; Nước đá 0; Rượu 117; Sắt 1535; Đồng 1083; Thuỷ ngân 39; Muối ăn 801. Phát biểu sau đúng hay sai: Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo những nhiệt độ thấp tới -50°C.
Đúng
Sai
Cho bảng thông tin về nhiệt độ nóng chảy (°C) của một số chất: Nhôm 660; Nước đá 0; Rượu 117; Sắt 1535; Đồng 1083; Thuỷ ngân 39; Muối ăn 801. Phát biểu sau đúng hay sai: Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo những nhiệt độ thấp tới -50°C.
Đúng
Sai
Công thức tính nhiệt lượng là
Q=mcΔt
Q=cΔt
Q=mΔt
Q=mc
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
J/g.độ
J/kg.độ
kJ/kg.độ
cal/g.độ
Gọi t1 là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q=m(t−t0)
Q=mc(t0−t)
Q=mc
Q=mc(t−t0)
Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự để tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước:
1) Tắt nguồn điện.
2) Khuấy liên tục để nước nóng đều; cứ sau mỗi khoảng 1 phút đọc công suất từ oát kế và nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.
3) Nối các kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
4) Cắm đầu dò của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
5) Bật nguồn điện.
6) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
Chọn đáp án đúng.
1-2-4-5-6-3
2-3-4-5-6-1
6-4-3-5-2-1
6-5-4-3-2-1
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5 kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước trong cốc (coi chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, cAl=880J/kg.K , cH2O=4200J/kg.K ).
4,54 kg
5,63 kg
0,563 kg
0,454 kg
Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là
380 J/kg.K
2500 J/kg.K
4200 J/kg.K
130 J/kg.K
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 600 g ở nhiệt độ 100°C vào 2,5 kg nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30°C. Lấy nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ, nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình đựng nước và môi trường bên ngoài?
1,52°C
5,2°C
1,82°C
18,2°C
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử
Nhiệt kế
Oát kế
Vôn kế
Nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 2,8x10^3 J/kg. Phát biểu đúng là
Khối vàng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 62,8·10^3 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8·10^3 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8⋅103J để hoá lỏng hoàn toàn.
Mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8·10^3 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
Nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài.
Bản chất của vật rắn.
Bản chất và nhiệt độ của vật rắn.
Bản chất, nhiệt độ và áp suất ngoài.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λm .
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy riêng?
Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn có khối lượng 1 kg nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun/kilogram (J/kg).
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy riêng như nhau.
Nhiệt nóng chảy riêng phụ thuộc vào cấu tạo của vật rắn.
Dùng bảng số liệu sau để trả lời. Bảng cho biết nhiệt độ nóng chảy (°C) và nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) của bốn chất: Nước (0°C; 3,34·10^5), Sắt (1535°C; 2,77·10^5), Đồng (1084°C; 1,80·10^5), Chì (327°C; 0,25·10^5). Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g 0°C nước đá ở 0°C .
3,34⋅105 J
33,4 kJ
3,34 kJ
0,334 kJ
Dùng bảng số liệu sau để chọn đáp án đúng. Bảng cho biết nhiệt độ nóng chảy ( °C ) và nhiệt nóng chảy riêng ( J/kg ) của bốn chất: Nước (0 °C ; 3,34·10 5 ), Sắt (1535 °C ; 2,77·10 5 ), Đồng (1084 °C ; 1,80·10 5 ), Chì (327 °C ; 0,25·10 5 ). Chọn phát biểu đúng.
Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất.
Nhiệt dung của đồng lớn hơn của chì.
Cần nhiệt lượng 1,8⋅105 J để làm nóng chảy đồng.
Cần nhiệt lượng 0,25⋅105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì ở 327°C.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là …………… cần cung cấp để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Nhiệt độ
Nhiệt dung
Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg.
Q=6,68 J
Q=6,68 kJ
Q=66,8 kJ
Q=668 kJ
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λm .
Trong quá trình đúc chuông đồng đòi hỏi cung cấp nhiệt lượng đủ lớn để đồng được nấu chảy hoàn toàn trong thời gian nhất định kể từ khi đồng bắt đầu nóng chảy. Dựa vào đại lượng vật lí nào có thể tính toán được nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình nóng chảy?
Kích thước của chuông đồng
Khối lượng riêng của đồng
Nhiệt dung riêng của đồng
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng và khối lượng đồng
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá nhất thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Oát kế
Ampe kế
Thước mét
Nhiệt kế
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Đổ vào ba bình có cùng diện tích đáy một lượng nước như nhau, đun ở điều kiện như nhau thì kết quả nào đúng?
Bình A sôi nhanh nhất.
Bình B sôi nhanh nhất.
Bình C sôi nhanh nhất.
Ba bình sôi cùng nhau vì có cùng diện tích đáy.
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Nhiệt hoá hơi riêng là gì?
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là gì?
kg/J
J·kg
J/kg
J
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng là gì?
Q=γ⋅m
L=mQ
Q=L⋅m
L=Qm
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, nhiệt hoá hơi riêng của nước được xác định bằng công thức L=ΔmP⋅τ . Giá trị Δm là gì?
Khối lượng nước ban đầu trong ấm đun.
Khối lượng nước trong ấm đun tại thời điểm τ .
Khối lượng nước bị bay hơi sau thời gian τ .
Khối lượng nước và ấm đun.
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Có gió, quần áo
căng ra.
Không có gió,
quần áo căng ra.
Quần áo không
căng ra, không có
gió.
Quần áo không
căng ra, có gió.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng
ở nhiệt độ sôi
. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg )
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là
khối lượng của chất lỏng.
Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước
khối lượng và thể tích của khối chất lỏng
. nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đo
