Font size
WorksheetsTrao Đổi Chất và Chuyển Hóa Năng Lượng
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
Thực vật.
Giun đất.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn phân giải.
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hóa tự dưỡng?
Thực vật.
Vi khuẩn lam.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai?
Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể.
Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.
Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuôc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn.
Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
II. Tất cả các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào chỉ để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
III. Các chất thải, chất độc hại ứ động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
IV. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?
Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hoá học.
Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học.
Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.
Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thãi ra môi trường?
Cơ quan hô hấp.
Cơ quan sinh dục.
Cơ quan bài tiết.
Cơ quan tiêu hoá.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
10-20%.
30-50%.
50-70%.
70-90%.
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5.
11.
17.
25.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phosphilipid?
Calcium.
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2- và NH3.
NO3- và NH3.
NO3- và NH4+.
NH3 và NH4+.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+.
NO3- thành NO2-.
NH4+ thành NO2-.
NO2- thành NO3-
Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.
II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào.
III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.
IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1
2
3
4
Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ.
II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin.
III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.
IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.
1
2
3
4
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.
Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sao đây sai?
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Khí nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nitrogen ở dạng NH4+ và NO3- sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ.
II. Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ do xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase.
III. Hình thành amide giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH3 tích lũy quá nhiều.
IV. Hình thành amide là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật. ?
1
2
3
4
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
I. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
II. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
III. Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
IV. Vun gốc và xới đất cho cây.
1
2
3
4
Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I. Bón đúng liều lượng.
II. Không bón khi trời đang mưa.
III. Không bón khi trời nắng gắt.
IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.
1
2
3
4
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.
II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây.
IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.
1
2
3
4
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.
II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.
IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
1
2
3
4
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây?
I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
III. Các ion khoáng độc hại đối với cây.
IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.
I, II, V
II, IV, V
I, III, V
III, IV, V
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Dien ra chu yeu o la cay.
Dien ra chu yeu o than cay.
Dien ra chu yeu o re cay.
Dien ra chu yeu o hoa va qua.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b→diệp lục a →diệp lục a ở trung tâm phản ứng carotenoid.
Carotenoid →diệp lục b →diệp lục a →diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid →xanthophyl →diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b →diệp lục a →Carotenoid
→diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
túi thylakoid.
bào tương.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2.
ATP.
NADPH.
CO2.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
PEP (Phosphoenol pyruvate).
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Lúa nước.
Ngô.
Rau dền.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu?
Rau dền.
Lúa nước.
Đậu Hà lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
Ngô.
Rau dền.
Đậu Hà Lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm?
Dứa.
Ngô.
Rau dền.
Kê.
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp.
Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơ cây ưa sáng.
Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng.
Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2.
Điểm bảo hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.
Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài.
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban ngày.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Có điểm bù CO2 thấp.
Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
III. Gieo trồng đúng thời vụ.
IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
III. Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.
IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
4.
3.
1.
2.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
3.
2.
4.
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật C4 có điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3.
II. Thực vật C4 không có hô hấp sáng còn Thực vật C3 thì có hô hấp sáng.
III. Thực vật C4 nhu cầu nước thấp hơn Thực vật C3.
IV. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn Thực vật C3.
4.
2.
1.
3.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3 .
II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn.
III. Chu trình Calvin chỉ có trong pha tối ở thực vật C3.
IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều cơ bản giống nhau.
4.
2.
3
1.
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Lúa nước và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Vị trí cố định CO2 đầu tiên là ở tế bào mô giậu.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Pha tối quang hợp diễn ra vào ban ngày.
Hình bên mô tả cường độ quang hợp ở một loài thực vật trong các điều kiện khác nhau. Có bao nhiêu nhận định sau đây về đồ thị bên đúng?
I. Đồ thị biểu diễn phụ thuộc của quang hợp ở một loài thực vật theo cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 trong không khí.
II. Tron giới hạn nhất định, tốc độ cố định CO2 tăng khi tăng cường độ ánh sáng và phụ tuộc vào nồng độ CO2.
III. Đường cong a thể hiện tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố ánh sáng; đường cong b thể hiện phần tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố là nồng độ CO2.
IV. Theo đồ thị trên, trồng cây trong điều kiện b năng suất sẽ thấp hơn trong điều kiện a.
3
2
1
4
Sử dụng đồng vị phóng xạ C14 trong CO2 để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật. Tiến hành 2 thí nghiệm với 2 chậu cây:
- Thí nghiệm 1: Chiếu sáng và cung cấp CO2 đầy đủ cho chậu cây. Sau 1 khoảng thời gian thì không chiếu sáng và cung cấp CO2 có chứa đồng vị phóng xạ C14 vào môi trường. Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian.
- Thí nghiệm 2: Chiếu sáng và cung cấp CO2 mang đồng vị phóng xạ C14. Sau một thời gian thì ngừng cung cấp CO2 nhưng vẫn chiếu sáng cho chậu cây. Quan sát tín hiệu phóng xạ theo thời gian.
Từ kết quả thu được ở 2 thí nghiệm trên, hãy cho biết 2 chất X, Y là gì?
X là APG, Y là RiDP.
X là APG, Y là AlPG.
X là RiDP, Y là APG.
X là AlPG, Y là APG.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
CO2.
O2.
H2O.
C6H12O6.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP.
pyruvate.
CO2.
H
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô
hạt nãy mầm
cây đang ra hoa
quả chín
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
2
1
26 - 28
30 - 32
Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
2
1
26-28
30-32
Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương
chất nền ti thể
Màng ngoài ti thể
Màng trong ti thể
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30-32
1
26-28
2
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
Màng trong ti thể
chất nền ti thể
Màng ngoài ti thể
bào tương
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể
lục lạp
peroxisome
ribosome
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ
thân
lá
quả
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền eletron
có nguồn gốc từ phân tử glucose
phần lớn được tạo trong ti thể
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân
Quá trình lên men không diễn ra trong
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.
Khi cùng nhu cấu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về phân giải một phân tử pyruvate (3C) trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây đúng?
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tạo ra 3 phân tử CO2.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tích luỹ được 2 phân tử ATP.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate giải phóng được 6 phân tử NADH.
Quá trình phân giải phân tử pyruvate diễm ra hoàn toàn trong chất nền ti thể.
Câu 19 (VD): Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía.
Câu 20 (VD): Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Câu 21 (VD): Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Nhận định nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật.
Thí nghiệm này nhằm chứng minh qua trình hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2.
Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một lượng nhỏ CO2.
Câu 22 (VD): Biểu đồ bên phải biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây?
Đường cong C.
Đường cong A.
Đường cong B.
Đường cong D.
Nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
IV. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể.
1
2
3
4
Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.
II. Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
III. Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.
IV. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
1
2
4
3
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?
I. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
II. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.
III. Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
IV. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.
4
3
2
1
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
1
2
3
4
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
Lấy thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Đồng hóa các chất.
Thải chất độc.
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau?
Muỗi.
Trai sông.
Hổ.
Sò huyết.
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn lọc?
Muỗi.
Ếch đồng.
Hổ.
Sò huyết.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Trùng giày.
Thủy tức.
Ếch đồng.
Sò huyết.
Ở động vật đơn bào, các enzyme tiêu hóa có ở bào quan nào sau đây?
Không bào tiêu hóa.
Ti thể.
Lysosome.
Túi tiêu hóa.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa ngoại bào.
một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ
lizôxôm trên thành túi.
tế bào cơ trên thành túi.
tế bào tuyến trên thành túi.
lòng túi tiêu hóa.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất.
Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được xenlulôzơ.
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa.
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.
II. Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa.
III. Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
IV. Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
II. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
III. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
IV. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
1
2
3
4
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
II. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non.
III. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
IV. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
1
3
2
4
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất.
II. Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non.
III. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone.
IV. Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trử năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào.
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
1
2
3
4
Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid.
II. Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật.
III. Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh.
IV. Tăng lên sức đề kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày.
1
2
4
3
