wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - Cấu trúc gene và phiên mã

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

c)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

2.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

3.

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm nào?

a)

Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide

b)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

c)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

d)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

4.

Đơn phân cấu tạo nên DNA là:

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Monosaccharide

d)

Glicerol

5.

Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?

a)

Guanine (G)

b)

Uracil (U)

c)

Adenine (A)

d)

Thymine (T)

6.

Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:

a)

Mã hóa các amino acid

b)

Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA

c)

Quy định cơ chế di truyền

d)

Quy định cấu trúc của một phần tử protein

7.

Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:

a)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.

b)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

d)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.

8.

Cho các bước tạo DNA tái tổ hợp sau đây: (1) Thêm enzyme nối tạo liên kết phosphodiester. (2) Trộn 2 loại DNA để bắt cặp bổ sung. (3) Cắt DNA bằng enzyme cắt giới hạn. (4) Tách DNA từ vi khuẩn, tách gene cần chuyển từ tế bào cho. Trình tự đúng là:

a)

4, 3, 2, 1

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 4, 3, 1

d)

3, 4, 2, 1

9.

Trong các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại:

a)

Guanin (G)

b)

Uraxin (U)

c)

Ađênin (A)

d)

Timin (T)

10.

Giả sử có 4 mạch của 4 đoạn phân tử DNA mô tả trong bảng; đoạn phân tử nào có số liên kết hydrogen nhiều nhất? (Hãy dựa vào tỉ lệ G≡C cao).

a)

Mạch đoạn phân tử DNA 1: AT TATTGC

b)

Mạch đoạn phân tử DNA 4: TATTTTTT

c)

Mạch đoạn phân tử DNA 2: TAGCGCGC

d)

Mạch đoạn phân tử DNA 3: GGGCGCGC

11.

Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là:

a)

UUG

b)

UAX

c)

GUA

d)

AUG

12.

Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực? (1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn. (2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase. (3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào. (4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C).

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

13.

Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase là:

a)

A .DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều.

b)

B .RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide.

c)

C. RNA polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch DNA làm khuôn theo chiều 3’→5’.

d)

B và C

14.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu. (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’–5’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’–5’’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trình tự đúng là:

a)

(1) → (4) → (3) → (2)

b)

(1) → (2) → (3) → (4)

c)

(2) → (1) → (3) → (4)

d)

(2) → (3) → (1) → (4)

15.

Hoạt động nào không đúng đối với enzyme RNA polymerase khi thực hiện phiên mã?

a)

RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung theo chiều từ 3’ đến 5’.

b)

Mở đầu phiên mã là enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn.

c)

RNA polymerase đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mRNA vừa tổng hợp được giải phóng.

d)

RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung theo chiều từ 5’ đến 3’.

16.

Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:

a)

Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.

b)

Thực hiện trên toàn bộ phân tử DNA.

c)

Đều có sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.

d)

Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

17.

Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự: 3’…AAATTGAGC…5’. Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là:

a)

5’…TTTAACTCG…3’

b)

5’…UUUAACUCG…3’

c)

5’…AAAUUGAGC…3’

d)

5’…CCCUUCUGC…3’

18.

Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bổ sung 5’ AGCTTAGCA 3’ là gì?

a)

3’ UCGA AUC G U 5’

b)

3’ AGCUUAGC A 5’

c)

5’ UCGA A UCG U 3’

d)

5’ AGCUUAGCAA 3’

19.

Một gene dài 2040 Å. Khi gene sao mã 1 lần, đã có 200 rG và 150 rX lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại Nucleotide của gene nói trên là

a)

A = T = G = C = 300

b)

A = T = G = C = 600

c)

A = T = 250 và G = C = 350

d)

A = T = 350 và G = C = 250

20.

Khi nào thì protein ức chế làm ngừng hoạt động của operon Lac?

a)

Khi môi trường có nhiều lactose

b)

Khi có hoặc không có lactose

c)

Khi môi trường không có lactose

d)

Khi môi trường có lactose

21.

Sự kiểm soát gene ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do

a)

Các tế bào nhân thực lớn hơn

b)

Sinh vật nhân sơ sống giới hạn trong môi trường ổn định

c)

Các nhiễm sắc thể nhân thực có ít nucleotide hơn

d)

Trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào khác nhau được biệt hóa về chức năng khác nhau

22.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là gì?

a)

1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose

b)

3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose

c)

1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A

d)

3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A

23.

Trên sơ đồ cấu trúc Operon Lac của E.coli, các kí hiệu Z, Y, A chỉ

a)

Gene điều hòa

b)

Các gene cấu trúc

c)

Vùng vận hành

d)

Vùng khởi động

24.

Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường không có lactose cũng như không có lactose gene điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc như thế nào khiến nó luôn hoạt động?

a)

Gene điều hòa R vùng O bị đột biến nên không bị ức chế

b)

Gene điều hòa R không có vùng O nên không bị ức chế

c)

Gene điều hòa R tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào

d)

Gene điều hòa R vùng P của nó không bị protein ức chế gắn vào

25.

Sự điều hòa đối với operon lac ở E.coli được khái quát như thế nào?

a)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

b)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất cảm ứng

c)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

d)

Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

26.

Trong một số trường hợp ở E.coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường

b)

Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

c)

E.coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ

d)

Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã

27.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?

a)

Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase

b)

Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế

c)

Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hòa (R), là điểm tổng hợp protein ức chế

d)

Vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế

28.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gen đột biến 2 liên kết hydrogen

a)

Thêm một cặp A-T

b)

Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T

c)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C

d)

Mất một cặp A-T

29.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế

b)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng

d)

Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế

30.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó

b)

Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc

c)

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã

31.

Đột biến gene là những biến đổi

a)

vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

b)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA

c)

trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

d)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA

32.

Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là

a)

A = T = 799; G = C = 401

b)

A = T = 801; G = C = 400

c)

A = T = 800; G = C = 399

d)

A = T = 799; G = C = 400

33.

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường quy định. Giả sử ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ

a)

1/100

b)

99/

c)

23/99

d)

23/100

34.

Trong operon lac, vị trí vùng vận hành (O) là

a)

trước vùng khởi động P; là nơi gắn RNA polymerase

b)

trước vùng khởi động P; là nơi gắn protein ức chế

c)

sau gene điều hòa R; là nơi tổng hợp protein ức chế

d)

trước gene cấu trúc; là vị trí tương tác của protein ức chế

35.

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể ở đời con cái thể bình thường không mang allele gây bệnh có tỉ lệ

a)

72%.

b)

98%.

c)

20%.

d)

28%.

36.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ACGGCGGCAGCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.

a)

Pro – Gly – Ser – Pro – Ala.

b)

Pro – Gly – Pro – Pro – Ala.

c)

Ala – Pro – Gly – Ser – Pro.

d)

Pro – Gly – Ser – Pro – Gly

37.

Biết bảng codon: 5’AAA3’→(Lys), 5’CCC3’→(Pro), 5’GGG3’→(Gly), 5’UUU/5’UUC3’→(Phe), 5’CUU/5’CUC3’→(Leu), 5’UCU3’→(Ser). Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có thứ tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là

a)

3’CCC GAG TTT AAA 5’

b)

3’GAG CCC TTT AAA 5’

c)

3’GAG CCC GGG AAA 5’

d)

3’GAG TTT CCC AAA 5’

38.

Gene M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sơ đồ: Mạch bổ sung: 5’...ATG...3’ (vị trí đánh số 1); Mạch mã gốc: 3’...TAC...5’. Các bộ ba trên mạch mã gốc tại các vị trí: 63: GTG/CAC; 64: CAT/CG A; 88: GTA/TAA..., và mạch bổ sung tương ứng. Biết amino acid valin được mã hóa bởi 4 triplet là 3’CAA5’; 3’CAG5’; 3’CAT5’; 3’CAC5’ và chuỗi polipeptit do gene M quy định tổng hợp có 31 amino acid. Căn cứ vào dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Đột biến thay thế cặp nu G-C ở vị trí 88 bằng cặp nu A-T tạo allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit ngắn hơn so với chuỗi polipeptit do gene M quy định tổng hợp. (2) Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở vị trí 63 tạo allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit giống với chuỗi polipeptit do gene M quy định tổng hợp. (3) Đột biến mất 1 cặp nu ở vị trí 64 tạo allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có thành phần amino acid thay đổi từ amino acid thứ 2 đến amino acid thứ 21 so với chuỗi polipeptit do gene M quy định tổng hợp. (4) Đột biến thay thế 1 cặp nu ở vị trí 91 tạo allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit thay đổi 1 amino acid so với chuỗi polipeptit do gene M quy định tổng hợp.

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

39.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele này có A = 2T = 3G = 4C. Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tỷ lệ (A + G)/(T + C) của allele b khác tỉ lệ (A + G)/(T + C) của allele B. (2) Nếu allele b phát sinh do đột biến thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C thì allele b có 169 nucleotide loại G. (3) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì allele b có tất cả bộ ba khác vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều bị thay đổi. (4) Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử thì allele b có thể được di truyền cho đời sau.

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

40.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly – Ser – Tyr – Ala – Pro. (2) Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì chuỗi polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid. (3) Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi. (4) Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng nào?

a)

thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.

b)

thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

c)

thêm 1 cặp G-X.

d)

mất 1 cặp A-T.

42.

Nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đột biến gene có thể tạo ra allele mới trong quần thể.

b)

Đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.

c)

Đột biến gene có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Đột biến gene một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.

43.

Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene. (2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene. (3) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa. (4) Tạo giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt. (5) Tạo giống cây trồng song nhị bội hữu thụ. Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ gene?

a)

4.

b)

5.

c)

2.

d)

3.

44.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được chi phối bởi 2 cặp gene phân li độc lập và tuân theo quy luật tương tác bổ trợ. Đem lai giữa cây dị hợp 2 cặp gene và cây đồng hợp lặn hai cặp gene thu được đời con. Trong số các tỉ lệ kiểu hình sau đây, về mặt lí thuyết không xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

1: 2: 1.

b)

1: 1: 1: 1.

c)

1: 7.

d)

1: 3.

45.

Một nucleosome có cấu trúc gồm

a)

Phần tử histone được quấn bởi một đoạn DNA dài 156 cặp nucleotide.

b)

9 phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA chứa 140 cặp nucleotide.

c)

Lõi 8 phân tử histone được một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 1 (3/4) vòng.

d)

Lõi là một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide được bọc ngoài bởi 8 phân tử protein histone.

46.

Điều không đúng về đột biến gene là

a)

làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.

b)

có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

c)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

d)

là nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hóa.

47.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

8.

b)

4.

c)

6.

d)

2.

48.

Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi siêu xoắn.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Chromatid.

49.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi siêu xoắn.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Chromatid.

50.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

sợi siêu xoắn.

b)

nucleosome.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

sợi cơ bản.

51.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet?

a)

30 nm

b)

300 nm

c)

700 nm

d)

1400 nm

52.

Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể bao gồm

a)

Phân tử Protein

b)

Phân tử DNA

c)

Protein và phân tử DNA

d)

Acid và base

53.

Quan sát hình nhiễm sắc thể và cho biết các chú thích nào dưới đây là đúng: 1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-cánh dài, 4-tâm động

a)

1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-cánh dài, 4-tâm động

b)

1-telomere, 2-cánh dài, 3-tâm động, 4-cánh dài

c)

1-tâm động, 2-cánh dài, 3-cánh ngắn, 4-telomere

d)

1-cánh ngắn, 2-tâm động, 3-cánh dài, 4-telomere

54.

Đâu là đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

a)

Protein

b)

Nucleotide

c)

Nucleosome

d)

Amino acid

55.

Khi nói về cấu trúc telomere, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid

b)

Telomere có vai trò bảo vệ đầu mút NST, hạn chế sự dính kết các NST

c)

Telomere gồm DNA lặp lại và protein chuyên biệt

d)

Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thục sinh sản

56.

Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là gì?

a)

Locus

b)

Taxon

c)

Allele

d)

Chromatid

57.

Chọn trình tự đúng của cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt qua các cấp độ.

a)

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST

b)

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST

c)

DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST

d)

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST

58.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

59.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

60.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một

b)

Thể tam bội

c)

Thể tứ bội

d)

Thể ba

61.

Cơ chế nào mô tả đúng sự hình thành đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi cho nhau

c)

Hai cặp NST không tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

d)

Một đoạn NST đứt ra rồi gắn vào một NST của cặp tương đồng khác

62.

Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là

a)

Chuyển đoạn lớn và đảo đoạn

b)

Mất đoạn lớn

c)

Lặp đoạn và mất đoạn lớn

d)

Đảo đoạn

63.

Loại đột biến cấu trúc NST nào làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong một NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng

d)

Đảo đoạn NST

64.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào?

a)

Lặp đoạn và chuyển đoạn NST

b)

Mất đoạn và đảo đoạn NST

c)

Mất đoạn và lặp đoạn NST

d)

Lặp đoạn và đảo đoạn NST

65.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

a)

21

b)

11

c)

23

d)

9

66.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1)

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1)

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)

67.

Theo thí nghiệm của Mendel khi phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3?

a)

100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau

b)

F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1

d)

1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1

68.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 dự đoán là

a)

3 hoa tím : 1 hoa trắng

b)

7 hoa tím : 1 hoa trắng

c)

8 hoa tím : 1 hoa trắng

d)

15 hoa tím : 1 hoa trắng

69.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu nào đối với thực tiễn?

a)

Xác định tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống

b)

Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai

c)

Xác định phương thức di truyền của tính trạng

d)

Xác định được các dòng thuần

70.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

1 hạt

71.

Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Bố mẹ đều dị hợp. Xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường là bao nhiêu?

a)

25%

b)

12,5%

c)

56,25%

d)

75%

72.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, theo lí thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

73.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

74.

Ở một loài hoa, gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào?

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng : 1 hoa trắng

75.

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

b)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

c)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

d)

100% cá chép không vảy

76.

Cá thể có kiểu gene AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ ( đáp án tham khảo )

a)

1/6

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/16

77.

Ở một loài thực vật, biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?

a)

AA × Aa

b)

Aa × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

78.

Ở một loài thực vật, khi tương tác hai gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ; nếu chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng; nếu không có cả A và B thì hoa trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene của cây hoa trắng là

a)

AABB

b)

aaBB

c)

AAbb

d)

aabb

79.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?

a)

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

b)

Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

c)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

d)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

80.

Ở ruồi giấm, gene W quy định mắt đỏ, gene w quy định mắt trắng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

♀ XWXw × ♂ XWY

b)

♀ XWXw × ♂ XwY

c)

♀ XwXw × ♂ XWY

d)

♀ XWXW × ♂ XwY

81.

Tính trạng màu kén ở tằm do một cặp allele Bb quy định. Dem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng tằm kén trắng với tằm kén vàng thu được F1 toàn tằm kén trắng. F2 xuất hiện 26 tằm cái kén trắng, 51 tằm đực kén trắng, 24 tằm cái kén vàng. Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là:

a)

♀ XBB x ♂ XbY

b)

♀ XBXb x ♂ XBY

c)

♀ XbY x ♂ XBBX

d)

♀ XBY x ♂ XBBb

82.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, a: xanh; gen B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AABB x AaBb.

a)

3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn

b)

3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

c)

1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

d)

3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn

83.

Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan (Pisum sativum) của Mendel. Trình tự đúng là? (1) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết. (2) Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. (3) Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1. (4) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2. (5) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó, đưa giả thuyết về kết quả thu thập được.

a)

(2)-(3)-(4)-(5)-(1)

b)

(3)-(4)-(5)-(1)-(2)

c)

(3)-(4)-(2)-(5)-(1)

d)

(2)-(4)-(3)-(5)-(1)

84.

Với 4 cặp gen di hợp tổ hợp tự do, số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là:

a)

64

b)

16

c)

8

d)

81

85.

Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là:

a)

1/8

b)

1/16

c)

3/16

d)

1/4

86.

Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa:

a)

Các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau

b)

Các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau

c)

Các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau

d)

Các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau

87.

Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sai?

a)

Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

b)

Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào

c)

Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá

d)

Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào

88.

Trong nghiên cứu sự di truyền màu hạt đậu Hà Lan của Mendel, quy ước allele A chi phối hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a chi phối hạt xanh. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

AA x Aa

b)

Aa x Aa

c)

Aa x aa

d)

Aa x AA