wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (Trắc nghiệm)

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào sau đây mô tả: sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận?

a)

Lợi tức

b)

Tranh giành

c)

Cạnh tranh

d)

Đấu tranh

2.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là gì?

a)

Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có điều kiện sản xuất khác nhau

b)

Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có điều kiện sản xuất giống nhau

c)

Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có lợi ích khác nhau

d)

Tồn tại ít chủ thể kinh tế độc lập nên không có khác biệt lợi ích

3.

Cạnh tranh có vai trò gì đối với người tiêu dùng?

a)

Tạo động lực cho sản xuất

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh

d)

Tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu cá nhân

4.

Cạnh tranh có vai trò gì đối với người sản xuất?

a)

Tạo động lực cho sản xuất

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

c)

Thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc gia

d)

Tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu cá nhân

5.

Cạnh tranh có vai trò gì đối với nền kinh tế?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, khai thác tối đa mọi nguồn lực

d)

Tạo động lực cho sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, khai thác tối đa mọi nguồn lực

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận mà đã không ngừng

a)

Đầu tư đổi mới công nghệ

b)

Bán hàng giá gây rối thị trường

c)

Xả trực tiếp chất thải ra môi trường

d)

Hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

7.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?

a)

Công ty H thuê người trà trộn vào doanh nghiệp P nhằm xâm phạm bí mật kinh doanh

b)

Doanh nghiệp L đăng thông tin gièm pha doanh nghiệp khác

c)

Công ty K cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

d)

Sản phẩm gói Z có in chỉ dẫn gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

8.

Nội dung nào KHÔNG thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa?

a)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường

9.

Hành động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của thị trường?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật cạnh tranh

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật giá trị

10.

Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

b)

Gây rối loạn thị trường

c)

Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

d)

Làm cho nền kinh tế bị suy thoái

11.

Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào của cạnh tranh?

a)

Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

c)

Gây rối loạn thị trường

d)

Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất

12.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Siêu thị H thường xuyên tạo ra những chương trình khuyến mãi giảm giá

b)

Doanh nghiệp I tìm cách để hạ giá thành sản phẩm của mình

c)

Cửa hàng P nhân dịp nhu cầu khẩu trang tăng nên đẩy giá cao để trục lợi

d)

Anh T tìm nhân viên phù hợp để tư vấn công dụng sản phẩm cho khách hàng

13.

Theo đoạn thông tin về thị trường sữa: Nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường mang lại lợi ích nào cho người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sản lệch

d)

Mở rộng thị trường lao động

14.

Theo đoạn thông tin về thị trường sữa: Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các hãng sữa là gì?

a)

Nhu cầu của người dân

b)

Chính sách của Nhà nước

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông

15.

Theo đoạn thông tin về thị trường sữa: Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch để chiếm ưu thế thuộc nội dung nào của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực của cạnh tranh

b)

Mặt tích cực của cạnh tranh

c)

Mục tiêu của cạnh tranh

d)

Vai trò của cạnh tranh

16.

Nhận định nào đúng về khái niệm cung?

a)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

b)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

c)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

d)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mức giá giống nhau trong thời kì nhất định

17.

Nhận định nào đúng về khái niệm cầu?

a)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

b)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

c)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định

d)

Cầu là số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán và người mua muốn mua trong thời gian bất kì

18.

Khái niệm nào đúng về cung trong kinh tế thị trường?

a)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

b)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

c)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

d)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mức giá giống nhau trong thời kì nhất định.

19.

Nhận định nào đúng về khái niệm cầu?

a)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

b)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

c)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.

d)

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá giống nhau trong thời kì nhất định.

20.

Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cung trong nền kinh tế?

a)

Công nghệ sản xuất.

b)

Giá của yếu tố đầu vào.

c)

Chính sách của Chính phủ.

d)

Giá của hàng hóa, dịch vụ.

21.

Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cầu trong nền kinh tế?

a)

Thị hiếu, tập quán.

b)

Giá cả hàng hóa liên quan.

c)

Thu nhập.

d)

Dân số.

22.

Khi giá cả trên thị trường tăng thì cung, cầu thay đổi như thế nào?

a)

Cung và cầu tăng.

b)

Cung và cầu giảm.

c)

Cung tăng, cầu giảm.

d)

Cung giảm, cầu tăng.

23.

Nếu giá cả các yếu tố đầu vào như tiền công, nguyên vật liệu, tiền thuê đất… giảm thì tác động chủ yếu đến cung hàng hóa là gì?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

24.

Nhu cầu về vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ. Trạng thái thị trường có khả năng xảy ra là gì?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng.

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm.

c)

Giá cả ổn định.

d)

Thị trường bão hòa.

25.

Biểu hiện nào sau đây không phải là cung?

a)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

b)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

d)

Các gia đình ở thôn A trồng rau sạch để gia đình sử dụng.

26.

Khi nhu cầu người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì người sản xuất nên làm theo phương án nào?

a)

Thu hẹp sản xuất.

b)

Mở rộng sản xuất.

c)

Giữ nguyên quy mô sản xuất.

d)

Tái cơ cấu sản xuất.

27.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về ô tô là 20.000 chiếc, giá cả của ô tô trên thị trường có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Tăng mạnh.

d)

Ổn định.

28.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải hiện tượng “cháy vé” trong buổi biểu diễn của nhiều ca sĩ nổi tiếng, nguyên nhân gần nhất là gì?

a)

Do cung = cầu.

b)

Do cung > cầu.

c)

Do cung < cầu.

d)

Do cung, cầu rối loạn.

29.

Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, giá rau sạch đang tăng. Bố H muốn mở rộng diện tích, mẹ H muốn giữ nguyên quy mô, chị H khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Để tối đa hóa lợi nhuận, gia đình nên chọn phương án nào?

a)

Mẹ H.

b)

Bố H.

c)

Chị H.

d)

Mẹ H và chị H.

30.

Theo thông tin: Nhu cầu người tiêu dùng tăng cao, các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước mùa đông; nhưng khi bước vào mùa đông, do biến đổi thời tiết khắc nghiệt nên sản xuất tốn kém hơn. Quan hệ cung – cầu thể hiện đúng nhất là gì?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

31.

Để phù hợp quan hệ cung cầu trong tình huống mùa đông nêu trên, doanh nghiệp nên làm gì để ổn định thị trường?

a)

Thực hiện khuyến mãi, giảm giá.

b)

Tăng cường dự trữ cho năm sau.

c)

Trả lương công nhân bằng sản phẩm.

d)

Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.

32.

Biện pháp nào của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp doanh nghiệp vượt khó trong tình huống mùa đông khắc nghiệt?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.

33.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

34.

Dựa vào tỉ lệ lạm phát, thị trường sẽ có các loại hình lạm phát nào?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát trườn bò, lạm phát cao

b)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, lạm phát siêu tốc

c)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

d)

Lạm phát vừa phải, lạm phát trườn bò, lạm phát phi mã

35.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến lạm phát?

a)

Nhu cầu thị trường giảm, mức cung lượng tiền trong nước tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng

b)

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng, nhu cầu thị trường tăng, mức tiền lưu thông tăng

c)

Nhu cầu thị trường tăng, mức tiền lưu thông trong nước tăng, chi phí sản xuất doanh nghiệp tăng

d)

Chi phí sản xuất doanh nghiệp tăng, nhu cầu thị trường tăng, mức cung lượng tiền lưu thông trong nước tăng

36.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng thì lạm phát của nền kinh tế ở mức độ nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tường trưng

37.

Hậu quả lạm phát gây ra không đúng cho nền kinh tế và xã hội là nội dung nào sau đây?

a)

Các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, người lao động thất nghiệp, đời sống khó khăn

b)

Thất nghiệp gia tăng, thu nhập thực tế của người lao động giảm

c)

Phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng, người giàu hạn chế tiêu dùng

d)

Sản lượng trong nền kinh tế giảm, các nguồn lực sản xuất bị lãng phí

38.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự thay đổi nào?

a)

Tăng giá liên tục hàng hóa, dịch vụ

b)

Giảm giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

Suy giảm nguồn cung hàng hóa

39.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên. Đây là nguyên nhân dẫn đến loại lạm phát nào?

a)

Lạm phát do cầu kéo

b)

Thất nghiệp kéo dài

c)

Khủng hoảng tài chính

d)

Suy thoái kinh tế

40.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ mạnh

b)

Các chi phí đầu vào giảm mạnh

c)

Chi phí sản xuất tăng

d)

Lượng cung tiền đưa ra ít

41.

Chính sách an sinh xã hội trong kiềm chế lạm phát dành cho chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa bị ngưng trệ sản xuất

b)

Người lao động trong các doanh nghiệp

c)

Các tiêu thương bị đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa

d)

Người lao động thuộc diện hộ khó khăn, hộ nghèo

42.

Để giúp các doanh nghiệp vượt qua đình trệ sản xuất trong tình hình lạm phát, Nhà nước đã thực hiện biện pháp nào?

a)

Giảm lãi suất vốn vay ngân hàng, kiềm chế nhập siêu

b)

Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, tăng đầu tư công

c)

Cảng thuế suất, khuyến khích sử dụng công nghệ cao

d)

Tăng mức cung tiền tệ, tăng đầu tư công

43.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

Nhiều người có việc làm mới

44.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào không đúng khi lạm phát xảy ra trong kinh tế thị trường?

a)

Chủ trạm xăng A thấy giá xăng đang tăng dần đã từng bước cắt giảm lượng xăng bán ra

b)

Bà B, chủ một cửa hàng bán gạo, tăng giá bán gạo do giá vận chuyển tăng

c)

Ông D, chủ dãy nhà trọ nhanh chóng chứng nhận cho công nhân, giúp họ nhận hỗ trợ tiền thuê trọ từ gói an sinh của Nhà nước

d)

Thấy giá điện tăng cao, Giám đốc K đã cho thực hiện chính sách tiết kiệm điện toàn công ty kèm theo hệ thống thưởng phạt minh bạch

45.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD còn 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến 2008 tỉ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng rất nhanh lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc 6 bánh mì bằng giá 1 chiếc ô tô mới cách đó 10 năm. Tình huống trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Siêu lạm phát

c)

Lạm phát phi mã

d)

Lạm phát thực tế

46.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Phân hóa giàu nghèo

b)

Tiêu dùng đa dạng

c)

Thu nhập thực tế tăng

d)

Tiền lương thực tế tăng

47.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh K cho biết cảm thấy 'chóng mặt' vì chi phí sinh hoạt của gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000-20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000-100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong tình huống trên là do yếu tố nào?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Nhà nước tăng lương

c)

Chi phí sản xuất tăng cao

d)

Người dân tích trữ ngoại tệ

48.

Trong nền kinh tế thị trường, để kiềm chế lạm phát do cầu kéo, chính sách phù hợp nhất là gì?

a)

Thắt chặt chi tiêu công và giảm bội chi ngân sách

b)

Tăng mạnh cung tiền để kích thích tổng cầu

c)

Hạ lãi suất cho vay để mở rộng đầu tư bằng mọi giá

d)

Tăng thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng thiết yếu

49.

Khái niệm nào mô tả tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm?

a)

Thất nghiệp.

b)

Lạm phát.

c)

Thu nhập.

d)

Khủng hoảng.

50.

Trong kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện thuộc về nội dung nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp.

b)

Nguồn gốc thất nghiệp.

c)

Cơ cấu thất nghiệp.

d)

Chu kỳ thất nghiệp.

51.

Việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào đâu?

a)

Tính chất của thất nghiệp.

b)

Nguồn gốc thất nghiệp.

c)

Chu kỳ thất nghiệp.

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp.

52.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thất nghiệp khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng giảm?

a)

Nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng giảm.

b)

Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Nền kinh tế bước vào thời kì khôi phục sản xuất.

d)

Nền kinh tế đón nhận luồng đầu tư mới từ nước ngoài.

53.

Tình trạng thất nghiệp do nền kinh tế đình trệ, suy thoái, sức mua xã hội giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất được gọi là gì?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

54.

Nguyên nhân nào chủ quan làm người lao động có nguy cơ mất việc khi doanh nghiệp đổi công nghệ, yêu cầu kĩ năng mới?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Do bị kỉ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

55.

Hậu quả kinh tế - xã hội nào có thể xảy ra khi nhiều người lao động không kiếm được việc làm trong thời gian dài?

a)

Lãng phí nguồn nhân lực, lãng phí nguồn vốn, làm suy giảm sản lượng.

b)

Lãng phí nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, tăng sản lượng quốc gia.

c)

Thu nhập của một bộ phận dân cư tăng, mức sống tăng.

d)

Thu nhập quốc dân giảm, đời sống dân cư khổ khăn, tiêu dùng hạn chế.

56.

Người có khả năng lao động, mong muốn có việc làm với thu nhập đủ sống mà vẫn không kiếm được việc làm sẽ rơi vào tình trạng nào về mặt tâm lí - xã hội?

a)

Suy giảm tinh thần, thể chất; mai một tay nghề, chuyên môn kĩ thuật.

b)

Lo lắng, bất mãn, dễ nổi nóng.

c)

Bức bối, lo âu, căng thẳng, mất ngủ.

d)

Thất vọng, bất mãn, dễ bị trầm cảm.

57.

Trong các tình huống sau, trường hợp nào thể hiện thất nghiệp cơ cấu?

a)

Anh B không có việc làm vì doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

Chị T nghỉ việc vì tiền lương không cao như mong muốn.

c)

Công K mất việc vì doanh nghiệp chuyển sang sử dụng máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến.

d)

Bà C phải ở nhà vì chưa xin được việc làm.

58.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc. Đây là trường hợp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp thành phần.

d)

Thất nghiệp cơ cấu.

59.

Ai vừa tốt nghiệp đại học nhưng chưa tìm được việc làm. Trường hợp này thuộc loại nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp thành phần.

d)

Thất nghiệp cơ cấu.

60.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây là không đúng trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp?

a)

Doanh nghiệp không khai báo đầy đủ danh sách công nhân tạm nghỉ việc cần tái đào tạo cho chính quyền địa phương.

b)

Nhà nước ban hành kịp thời chính sách giải quyết việc làm và chính sách an sinh xã hội.

c)

Người lao động mong muốn tham gia quá trình tái đào tạo để có việc làm mới.

d)

Doanh nghiệp theo sát các gói hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước và đầu tư mở rộng sản xuất.

61.

Theo đoạn tình huống: Anh K tốt nghiệp tài chính, thiếu kinh nghiệm, tham gia phiên giao dịch việc làm nhưng chưa tìm được việc. Công ty Y mời anh thử việc 3 tháng, anh từ chối ký hợp đồng rồi chờ việc phù hợp. Việc anh K chưa tìm được việc làm phản ánh loại thất nghiệp nào?

a)

Cơ cấu.

b)

Chu kì.

c)

Tự nguyện.

d)

Tạm thời.

62.

Theo tình huống về anh K, thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào sau đây đối với anh?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

63.

Trong phần Đúng – Sai: Khi doanh thu công ty H sụt giảm vì cạnh tranh, Ban Giám đốc đưa ra giải pháp: cải tiến sản phẩm, ứng dụng công nghệ mới, nâng mức lương hấp dẫn, tuyển dụng nhà thiết kế, đẩy nhanh sáng tạo để thu hút khách hàng. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Các công ty T và H cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc là biểu hiện cạnh tranh.

b)

Giải pháp đưa ra nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c)

Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ không cần cạnh tranh.

d)

Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp kể cả gian lận.

64.

Theo nhận định về chính sách đầu tư địa phương: Chính phủ ưu đãi thuế, hỗ trợ đất và tín dụng, nhờ đó nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản. Hệ quả hợp lí đối với thị trường lao động là gì?

a)

Tăng cơ hội việc làm do mở rộng sản xuất.

b)

Giảm năng suất lao động khiến thất nghiệp gia tăng.

c)

Làm tăng thất nghiệp do doanh nghiệp rút lui.

d)

Không ảnh hưởng đến việc làm vì chỉ là chính sách thuế.

65.

Trong bối cảnh cạnh tranh giữa Công ty H và các đối thủ sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc, nhận định nào sau đây là đúng theo mô tả: thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới, kiểu dáng đa dạng, vật liệu đẹp, giá cả hấp dẫn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm; Ban Giám đốc đưa ra giải pháp hoàn thiện sản phẩm, ứng dụng công nghệ mới, tăng lương hấp dẫn để tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, đẩy nhanh đổi mới nhằm hút khách và ổn định thị trường.

a)

Công ty H và các công ty khác không còn cạnh tranh vì sản phẩm hàng may mặc đồng nhất.

b)

Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c)

Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là không hợp lý.

d)

Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất được sử dụng mọi biện pháp kể cả không lành mạnh.

66.

Theo đoạn mô tả về chính sách hỗ trợ đầu tư ở địa phương: chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, lãi suất, hỗ trợ thủ tục, nhờ đó nhiều doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Chính sách của nhà nước chỉ tác động đến cầu hàng hóa, không ảnh hưởng đến cung.

b)

Việc hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Chính sách nhà nước là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới cung hàng hóa.

d)

Nhờ chính sách này, cầu đối với nông, lâm, thủy sản sẽ giảm trong thời gian tới.

67.

Cuối năm, nhu cầu mua sắm tăng, người dân tăng chi tiêu; giá xăng thế giới điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng, kéo giá hàng hóa, dịch vụ, vận tải tăng, tạo sức ép lớn lên lạm phát. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân trực tiếp gây lạm phát trong bối cảnh trên?

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao do tác động từ cung và cầu.

b)

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiểm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

c)

Lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng vào dịp cuối năm.

d)

Giá xăng tăng khiến chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng.

68.

Từ tình huống: Anh K tốt nghiệp tài chính, thiếu kinh nghiệm nên khó xin việc phù hợp; sau khi thử việc 3 tháng, anh K bị từ chối ký hợp đồng và chờ đợi tìm công việc phù hợp hơn. Loại thất nghiệp phù hợp nhất với trường hợp của anh K là gì?

a)

Thất nghiệp tạm thời do tìm việc phù hợp (thất nghiệp tự nhiên).

b)

Thất nghiệp chu kì do suy giảm tổng cầu kéo dài.

c)

Thất nghiệp cơ cấu do chuyển dịch cơ cấu ngành.

d)

Thất nghiệp do phạm luật lao động.

69.

Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

70.

Trong tình huống cạnh tranh của Công ty H, phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của cạnh tranh đối với người sản xuất?

a)

Cạnh tranh buộc người sản xuất đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

b)

Cạnh tranh làm giảm động lực đổi mới nên doanh nghiệp ổn định hơn.

c)

Cạnh tranh chỉ tác động tới giá cả, không liên quan tới chất lượng sản phẩm.

d)

Cạnh tranh khiến doanh nghiệp ngừng áp dụng công nghệ mới để tiết kiệm chi phí.

71.

Theo phần khái niệm cung: Cung là gì?

a)

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau.

b)

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định.

c)

Mức giá cân bằng do thị trường quyết định khi cung bằng cầu.

d)

Tổng chi phí sản xuất của một doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.

72.

Chọn nhận định ĐÚNG về tác động của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp địa phương đến cung nông, lâm, thủy sản trong thời gian tới.

a)

Các chính sách sẽ thúc đẩy cung tăng lên nhờ ưu đãi thuế, đất đai, lãi suất.

b)

Các chính sách chỉ làm tăng cầu, không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

c)

Chính sách nhà nước là yếu tố ngoài thị trường nên không thể tác động đến cung.

d)

Doanh nghiệp không có phản ứng với chính sách, cung giữ nguyên.

73.

Trong bối cảnh giá xăng tăng nhiều lần làm chi phí sản xuất tăng, phát biểu nào sau đây đúng nhất về cơ chế truyền dẫn tới giá cả hàng hóa?

a)

Chi phí đầu vào tăng làm đường cung dịch chuyển sang trái, tạo áp lực tăng giá.

b)

Chi phí đầu vào tăng làm cầu tăng nên giá giảm.

c)

Giá xăng tăng chỉ tác động đến hàng hóa nhập khẩu, không ảnh hưởng hàng trong nước.

d)

Chi phí đầu vào tăng khiến doanh nghiệp mở rộng sản xuất, giá giảm.

74.

Theo mô tả về thị trường lao động cuối câu 60, loại lao động có xu hướng được tuyển dụng nhiều trong giai đoạn hiện nay là?

a)

Lao động có trình độ cao chỉ tuyển qua giới thiệu nội bộ.

b)

Lao động phổ thông do nhiều doanh nghiệp cần tuyển gấp.

c)

Chỉ tuyển lao động nữ trong ngành dịch vụ.

d)

Chỉ tuyển lao động có kinh nghiệm trên 10 năm.

75.

Theo khái niệm cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy điều kiện thuận lợi trong sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu được lợi ích cao nhất.

b)

Cạnh tranh là sự phối hợp loại bỏ đối thủ để thống trị thị trường bằng mọi cách.

c)

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người bán với người mua.

d)

Cạnh tranh chỉ xảy ra khi nhà nước không điều tiết.

76.

Trong tình huống thất nghiệp của anh D và chị H: Anh D nộp hồ sơ dự tuyển vào một công ty nhưng không đáp ứng yêu cầu; chị H nộp hồ sơ vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng, sau đó bị hạn chế năng lực nên không được ký hợp đồng chính thức. Nhận định đúng là:

a)

Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.

b)

Thất nghiệp của anh D là thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp của chị H là thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thị trường hiện nay chủ yếu tuyển dụng lao động phổ thông nên cả hai đều dễ tìm việc ngay.

77.

Khái niệm cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp để chia sẻ lợi nhuận.

b)

Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy điều kiện thuận lợi trong sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu được lợi ích nhất cho mình.

c)

Sự điều tiết của Nhà nước để ổn định giá cả và sản lượng.

d)

Sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp để giảm chi phí.

78.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới cạnh tranh theo tài liệu?

a)

Do chỉ có một chủ sở hữu trong nền kinh tế.

b)

Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất, kinh doanh.

c)

Do Nhà nước độc quyền ấn định giá.

d)

Do người tiêu dùng không có lựa chọn nào khác.

79.

Vai trò của cạnh tranh đối với người sản xuất được mô tả đúng nhất là:

a)

Làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.

b)

Khiến doanh nghiệp thu hẹp quy mô để tránh rủi ro.

c)

Thúc đẩy người sản xuất đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

d)

Loại bỏ hoàn toàn sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ.

80.

Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng theo nội dung học liệu là:

a)

Làm giảm khả năng lựa chọn hàng hóa.

b)

Tạo điều kiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu của mình.

c)

Làm giá cả luôn tăng bất kể cung cầu.

d)

Buộc người tiêu dùng chấp nhận chất lượng thấp.

81.

Khái niệm Cầu được nêu là:

a)

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán muốn bán.

b)

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định.

c)

Tất cả hàng hóa có mặt trên thị trường.

d)

Sản lượng tối đa của nền kinh tế.

82.

Mối quan hệ cung – cầu đối với lượng sản xuất và lưu thông hàng hóa được mô tả đúng là:

a)

Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng, lượng cung tăng; khi cầu giảm, lượng cung giảm.

b)

Khi cầu tăng, doanh nghiệp dừng sản xuất; khi cầu giảm, cung tăng.

c)

Cầu không ảnh hưởng đến cung.

d)

Khi cầu tăng, giá luôn giảm.

83.

Ảnh hưởng của cung đến giá cả theo tài liệu:

a)

Khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm; khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng; khi cung bằng cầu, giá cả ổn định.

b)

Khi cung tăng, giá tăng; khi cung giảm, giá giảm.

c)

Giá cả không phụ thuộc vào cung.

d)

Chỉ cầu quyết định giá, cung không tác động.

84.

Khi giá cả hàng hóa tăng thì theo quan hệ cung – cầu, doanh nghiệp thường:

a)

Thu hẹp sản xuất, lượng cung giảm, cầu tăng.

b)

Mở rộng sản xuất, lượng cung tăng, cầu giảm.

c)

Giữ nguyên sản xuất, cung không đổi, cầu không đổi.

d)

Tăng cầu để đẩy giá cao hơn.

85.

Định nghĩa lạm phát trong tài liệu là:

a)

Sự giảm tạm thời của giá một số mặt hàng.

b)

Sự tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định làm giảm giá trị và sức mua của đồng tiền.

c)

Sự ổn định giá trong dài hạn.

d)

Sự mất cân đối tạm thời giữa cung và cầu của một mặt hàng.

86.

Nguyên nhân do cầu kéo gây lạm phát được mô tả là:

a)

Chi phí sản xuất tăng do tiền lương và nguyên liệu tăng.

b)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của thị trường gia tăng nhanh khiến giá cả các mặt hàng bị đẩy lên cao.

c)

Ngân hàng nhà nước mua ngoại tệ làm tăng lượng tiền lưu thông.

d)

Giá xăng dầu thế giới giảm.

87.

Nguyên nhân do chi phí đẩy gây lạm phát là:

a)

Cầu thị trường tăng nhanh.

b)

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng làm tổng chi phí sản xuất tăng, đẩy giá bán sản phẩm lên.

c)

Giảm lượng tiền lưu thông.

d)

Doanh nghiệp tăng năng suất lao động.

88.

Một nguyên nhân tiền tệ làm lạm phát theo tài liệu:

a)

Thiếu cung hàng hóa thiết yếu.

b)

Khi ngân hàng nhà nước mua ngoại tệ, mua công trái, phát hành tiền mới làm lượng cung tiền lưu thông vượt lượng cầu tiền lưu thông.

c)

Do giảm thuế thu nhập cá nhân.

d)

Do nhập siêu tăng.

89.

Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp do bản thân người lao động theo tài liệu là:

a)

Doanh nghiệp tái cơ cấu.

b)

Yếu ngoại ngữ, thiếu chuyên môn – nghiệp vụ, kỹ năng hỗ trợ công việc theo nhu cầu thị trường.

c)

Chính sách tiền tệ thắt chặt.

d)

Năng suất lao động tăng.

90.

Một hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế là:

a)

Tăng tiêu dùng và mở rộng sản xuất.

b)

Giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất.

c)

Tăng thu ngân sách từ thuế.

d)

Tăng năng lực cạnh tranh ngay lập tức.

91.

Một hậu quả xã hội của thất nghiệp theo tài liệu là:

a)

Người lao động tăng thu nhập.

b)

Cuộc sống khó khăn, đời sống tinh thần bị ảnh hưởng; tăng chi ngân sách giải quyết trợ cấp thất nghiệp và tệ nạn xã hội.

c)

Tăng cơ hội việc làm chất lượng cao.

d)

Giảm nhu cầu hỗ trợ của Nhà nước.