Font size
WorksheetsÔn Tập Môn GDKTPL 11
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, được gọi là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
Cung
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
tung tin bịa đặt về đối thủ.
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?
Điều chỉnh việc tiêu dùng hợp lí.
Tích trữ hàng hoá, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.
Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Phê phán hành vi bán phá giá.
Việc làm thể hiện cạnh tranh không lành mạnh trong trường hợp trên là
công ty H thực hiện việc hoàn chỉnh chuỗi an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại đến tay người tiêu dùng
công ty T thực hiện mô hình khép kín từ nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại chỗ và nhà máy chế biến thực phẩm
công ty P liên kết kí hợp đồng và chuyển giao công nghệ nuôi gà lấy trứng cho các hộ nông dân.
công ty P còn cố ý đưa thông tin sai lệnh so sánh với sản phẩm trứng gà của công ty P để nhằm lôi kéo khách hàng.
Dựa vào thông tin trên cho biết các biểu hiện khác của cạnh tranh lành mạnh là gì?
Xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh..
Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác.
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm
thị trường lao động.
giới thiệu việc làm.
thị trường mua bán.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?
Lao động khu vực sản xuất vật chất tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.
Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm được gọi là
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?
Mở rộng thị trường lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Chú trọng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
Mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới.
Ngăn cản việc phát triển làng nghề truyền thống vì không còn phù hợp.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
lạm phát tượng trưng.
siêu lạm phát.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Nhận định nào dưới đây đúng về lạm phát vừa phải?
Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nhanh chóng, loại lạm phát này gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, mức làm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng vọt, thiếu kiểm soát.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Giảm thuế, cải tiến khoa học kĩ thuật.
Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình thể hiện nội dung nào dưới đây?
cạnh tranh.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
lạm phát.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
tổng cầu.
tiêu thụ.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Nhận định nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?
Khi giá lên cao, tích trữ nhiều đồ dùng cho gia đình.
Tích trữ hàng hoá, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.
Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Khích lệ, ủng hộ các hành vi bán phá giá.
Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?
Thu nhập của người tiêu dùng.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung bằng Cầu.
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Nhận định nào sai khi nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thất nghiệp.
Khi khả năng cung ứng lao động nhỏ hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thiếu hụt lao động.
Thị trường lao động và thị trường việc làm ít liên quan đến nhau.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là
việc làm.
lao động.
làm việc.
sản xuất.
Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?
Lao động trong nông nghiệp tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm.
Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.
Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm tồn tại dưới nhiều hình thức
không giới hạn về không gian, thời gian
không giới hạn về không gian, phạm vi.
giới hạn nhất định về không gian, thời gian.
có giới hạn về mặt thời gian.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Làm người lao động không có thu nhập. đời sống gặp khó khăn.
Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.
Gây lãng phí lao động xã hội.
Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số trở lên hằng năm, không gây ảnh hưởng đến nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
lạm phát tượng trưng.
siêu lạm phát.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Nhận định nào dưới đây đúng về siêu lạm phát?
Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nhanh chóng, loại lạm phát này gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, mức làm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng vọt, thiếu kiểm soát.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Giảm thuế, cải tiến khoa học kĩ thuật.
Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Câu 2. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Ti lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%
Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.
Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động
. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.
trong năm 2023 C PI tháng 1 tăng cao với 4,89% áp lực làm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần đến tháng 6 mức tăng chỉ còn 2% đến tháng 12 tăng 3,58% bình quân cả năm 2023 làm phát ở mức 3,25% đạt mục tiêu quốc hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp ngoại hối thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành lĩnh vực giảm thuế môi trường với thiên nhiên bay. … theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu….
chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện mức lạm phát vừa phải
Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động
Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát
Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta
Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty
thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị tríviệc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có
đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động
Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.
Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động
cuối năm 2010 lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 . Trước tình hình đó chính phủ và các cấp các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát chỉ số tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số(6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013…) . Đẩy lùi làm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi vào ổn định
lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
khi chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số 6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013 thì làm phải thuộc loại lạm phát phi mã
Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát phi mã
Chính phủ chưa thể hiện vai trò trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát
