NEW
Font size
WorksheetsMĐ 6
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong hen PQ điển hình có biến chứng nhiễm trùng phế quản phổi, cơn khó thở có đặc tính sau:
Khó thở chậm, cả 2 kỳ
Khó thở chậm, chủ yếu kỳ thở ra
Khó thở nhanh, cả 2 kỳ
Khó thở chậm, chủ yếu kỳ hít vào
Nghe tim trong hen PQ cấp nặng, thường phát hiện được:
Nhịp tim nhanh và tiếng tim nghe rõ
Rung nhĩ
Ngoại tâm thu
Tiếng tim mờ
Co thắt PQ do tác dụng của:
Tất cả đều đúng
Hệ cholinergic
Hệ không cholinergic không adrenergic
Hệ adrenergic
Trong hen PQ cơ chế sinh bệnh chính là
Phù nề PQ
Viêm PQ
Co thắt PQ
Gỉam tính thanh thải nhầy lông
Trong hen PQ cấp nặng, biểu hiện hay gặp nhất và gây nguy hiểm đến tính mạng BN là
Gỉam Pa02
Tăng PaC02
Gỉam PEF
Gỉam FEV1
Hen phế quản gặp ở mọi lứa tuổi với tỷ lệ người lớn/trẻ em là:
1/3
2/1
1/2
1/2,5
Khó thở trong hen phế quản có đặc điểm quan trọng nhất là:
Có tính cách hồi qui
Có tính cách không hồi qui
Khi nằm
Thường xuyên
Thuốc gây hen phế quản do thuốc hay gặp nhất là:
Phẩm nhuộm màu
Kháng viêm không steroid
Penicillin
Aspirin
Trong hen phế quán rối loạn thông khí hô hấp quan trọng nhất là:
FEF 25-75%
PEF
FEV1
FVC
Yếu tố quan trọng nhất gây hen phế quản cấp nặng là:
Bệnh nhân hay bác sĩ phát hiện chậm sự trầm trọng của cơn hen
Aspirin
Nhiễm trùng phế quản phổi
Dùng thuốc chẹn b
Hen phế quản khó chẩn đoán phân biệt với:
Phế quản phế viêm
Hen tim
Giãn phế quản
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Chẩn đoán bậc 3 của hen phế quản, căn cứ vào các triệu chứng sau đây, trừ:
Những đợt bộc phát ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ.
Những triệu chứng xảy ra 2 lần / ngày
Những triệu chứng ban đêm > 1 lần / tuần
Hàng ngày phải sử dụng thuốc khí dung đồng vận (2 tác dụng ngắn)
Trong hen phế quản cấp nặng, liều lượng Salbutamol hay Bricanyl bằng đường tĩnh mạch là:
0,5-0,6 ug/kg/phút
0,1 -0,2 ug/kg/phút
0,7-0,8 ug/kg/phút
0,3-0,4 ug/kg/phút
Một ống Diaphylline có hàm lượng là:
4,8%/ 10ml
4,8%/ 5ml
2,4% / 5ml
2,4%/ 10ml
Trong hen PQ cấp nặng, nguyên nhân gây nghẽn PQ quan trọng nhất là
Tăng đáp ứng PQ
Sự phù kẽ
Co thắt PQ
Tăng tiết PQ
Cđoán bậc 4 của hen PQ, căn cứ vào các triệu chứng sau đây, trừ:
Giới hạn những hoạt động thể lực
Những triệu chứng xảy ra hàng ngày
Những đợt bộc phát ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ
Những triệu chứng thường xảy ra vào ban đêm
Trong hen PQ cấp nặng, triệu chứng phát hiện được khi nghe là:
Ran rít kèm ran ẩm to hạt
Ran rít nhiều hơn ran ngáy
Im lặng
Ran rít rất nhiều
Điều trị đầu tiên của hen PQ dai dẳng nhẹ là
Khí dung đồng vận beta 2 + kháng cholinergic
Đồng vận beta 2 tác dụng nhanh
Theophyllin chậm
Khí dung glucocorticoid
Trong hen PQ bậc 2, thuốc điều trị chính là :
Khí dung đồng vận beta 2 + kháng cholinergic
Đồng vận beta 2 tác dụng nhanh
Theophyllin chậm
Khí dung glucocorticoid
Trong hen PQ cấp nặng, triệu chứng nào sau đây báo hiệu ngưng tuần hoàn
Mạch chậm
Tâm phế cấp
Mạch nhanh >140 lần/ phút
Mạch nghịch lý
Khi báng lượng vừa, vị trí thường dùng để chọc dò:
1/3 ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên phải
1/3 ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên trái
Trên và dưới rốn trên đường trắng
Cạnh rốn trên đường trắng
Trong xơ gan, dịch báng thành lập:
Do áp lưc keo huyết tương giảm
Do tăng áp tĩnh mạch cửa
Do tăng áp các tĩnh mạch tạng
Do tăng aldosterone
Dịch báng thấm thường gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Lao màng bụng
Ung thư dạ dày di căn
U Krukenberg
Suy tim nặng
Sốc do rối loạn phân bố máu:
Sốc nhiễm trùng: do nhiểm trùng các bệnh tiêu hóa, tiết niệu, da, phổi, sãn khoa thường gặp vi khuẩn gram (-) như E. Coli, Pseudomonas, Proteus , Klebsiella.., các loại vi khuẩn này tạo nội độc tố và một số chất trung gian độc tính (endotoxine,TNF, IL-1..).
Độc tố (thuốc quá liều).
Sốc phản vệ do dị ứng thuốc. Sốc thần kinh.
Tất cả các câu trên.
Tổn thương tim trong sốc liên quan:
Hậu quả của nhồi máu cơ tim hay thiếu máu cơ tim rối loạn chức năng cơ tim
Gia tăng áp lực tâm trương của thất là do suy tim, làm giảm áp lực tưới máu vành; Gia tăng nhu cầu oxy của cơ tim
Thời gian đổ đầy máu tâm trương, nguy cơ giảm lưu lượng vành
Tất cả các đáp án trên
Giảm đáp ứng cơ tim đối với cathecholamine và chức năng tâm trương có thể góp phần rối loạn chức năng cơ tim chủ yếu gặp trong
sốc nhiễm trùng
sốc tim
sốc nội tiết; sốc giảm thể tích
tất cả đáp án trên
Tổn thương não trong sốc liên quan:
giảm tưới máu não
thiếu oxy não; rối loạn toan kiềm và các chất điện giải
hệ thống tự điều hoà của não hoạt động mất bù
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm sau không phải là của phù tim trong hội chứng suy tim phải:
Phù thường ở hai chi dưới.
Phù tăng dần lên phía trên.
Phù có thể kèm theo cổ trướng.
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
Huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương bình thường là đặc điểm của:
Suy tim phải nặng
Suy tim trái nặng
Suy tim toàn bộ
Tim bình thường ở người lớn tuổi
X-quang tim phổi thẳng trong suy tim phải thường gặp:
Cung trên trái phồng
Viêm rãnh liên thùy
Tràn dịch đáy phổi phải
Mõm tim hếch lên
Trong suy thất trái đơn thuần có thể gặp các dấu hiệu sau đây ngoại trừ:
khó thở gắng sức
khó thở kịch phát
khó thở khi nằm
gan lớn
Trong phù phổi cấp người ta có thể gặp tất cả các dấu hiệu sau ngoại trừ:
ran ẩm ở phổi
khạc đàm bọt hồng
không có khó thở khi nằm
co kéo trên xương ức
Tràn dịch màng phổi P kèm u buồng trứng gặp trong b/c:
Katagener
Monnier-Kulin
Meigh’s
Paucoat-Tobias
Tràn dịch đáy phổi T kèm đau vùng thượng vị và có phản ứng màng bụng thường nghĩ đến nhiều nhất là:
Thủng dạ dày
Viêm tụy cấp
Áp xe gan vỡ vào phổi
Sỏi mật - áp xe mật quản
Kháng sinh có thể được đưa vào màng phổi để điều trị viêm màng phổi mủ là:
Vancomycin
Metronidazol
Nhóm aminozide
Nhóm Macrolid
Gluose trong dịch màng phổi rất thấp thường gặp trong:
Ung thư màng phổi
Lao màng phổi
Viêm mủ màng phổi
Suy tim, suy thận
Lồng ngực phù nề, đỏ đau và có tuần hoàn bàng hệ là do:
Viêm màng phổi mủ
Ung thư màng phổi
U trung thất
Lao màng phổi
Xquang phổi trong trường hợp tràn khí màng phổi tự do hoàn toàn là
Phổi sáng toàn bộ hai bên, rốn phổi đậm, hai cơ hoành hạ thấp
Phổi sáng, rốn phổi đậm, trung thất bị kéo
Phổi sáng, các phế huyết quản rõ, các phế bào giảm
Phổi sáng, nhu mô phổi bị xẹp co lại ở rón phổi, tim bị đẩy sang phía kia
Xquang phổi trong tràn khí màng phổi có góc sường hoành tù là do:
Dày dính màng phổi
Tràn khí không hoàn toàn
Tràn khí sau tràn dịch
Chảy máu sau tràn dịch
Tràn khí màng phổi im lặng có đặc điểm sau:
Không đau ngực; Không khó thở
Âm phế bào giảm nhẹ
Dấu thực thể không điển hình
Tất cả các triệu chứng trên
Tràn khí màng phổi khu trú cần phân biệt với:
Khí phế thủng toàn thể
Áp xe phổi giai đoạn nung mủ hở
Hang lao
Kén phổi
Biến chứng của tràn khí màng phổi thường gặp là:
Nhiễm trùng mủ màng phổi
Suy tim phải cấp, suy hô hấp cấp
Tràn khí màng phổi có van
Tất cả các biến chứng trên
Thuốc an thần nào không được dùng cho người ho ra máu có hạ huyết áp và suy gan:
Valium
Seduxen
Aminazine
Gardenal
Posthypophyse không có tác dụng:
Co thắt cơ trơn
Co thắt mạch nhỏ
Giảm lợi niệu
Hạ huyết áp
Tâm điện đồ trong tâm phế mạn giai đoạn III có dấu chứng sau đây:
Dày nhĩ phải
Dày thất phải
Dày nhĩ phải và dày thất phải
Dày nhĩ phải, dày thất phải và dày thất phải
Giai đoạn đầu của tâm phế mạn biểu hiện bằng các triệu chứng của các bệnh gốc sau đây, trừ:
Viêm phế quản mạn do thuốc lá
Khí phế thủng do thuốc lá
Hen phế quản
Lao xơ phổi
