Font size
Worksheetsôn tâp 1
Total questions: 50
Worksheet time: 9mins
Đặc tính có tầm quan trọng hàng đầu của sự sống là:
Có DNA
Có khả năng chuyển đổi năng lượng
Được tạo bởi tế bào
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Chủ đề bao trùm trong sinh học là _____________, vì tế bào biến đổi theo nhiều cách dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhưng đều có một số đặc điểm chung từ các tổ tiên chung.
Biến dị
Di truyền
Tiến hóa
Đột biến
Học thuyết tế bào (khái quát 2) được phát biểu như sau:
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống
Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào
Tế bào mất khả năng nào khi bị loại nhân (mất toàn bộ DNA trong nhân)?
Thực hiện các phản ứng hóa học
Sản xuất năng lượng
Thực hiện mọi chức năng
Sửa chữa và tự tạo mới nhân
Theo quan điểm Darwin, sinh vật phù hợp nhất để thành công tiến hóa là sinh vật
Có đời sống dài nhất
Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể
Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất
Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất
Virus, viroid và prion là các dạng sống đặc biệt, không là sinh vật thực sự, vì
Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực).
Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bắt cặp theo cách tự bổ sung
Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic
Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản
Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì
Có lớp ngoài cùng đầy electron
Dễ phóng thích và nhận electron
Là một chất khí trơ
Có một electron ở lớp ngoài cùng
Sự sống có nhiều mức tổ chức, với ba mức căn bản là
Phân tử, tế bào và cơ thể
Tế bào, cơ thể và quần thể
Cơ thể, quần thể và quần xã
Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N … có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Phage là
Virus ở giai đoạn ngoài tế bào
Virus chứa DNA
Virus nhiễm vào tế bào nhân thực
Virus của vi khuẩn
Nhóm sinh vật dùng DNA làm vật liệu di truyền, nhưng không chứa DNA trong bao nhân?
Vi khuẩn
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Vi khuẩn và nguyên sinh vật
vi khuẩn cổ
Hậu quả của nhiệt động học thứ hai
Nếu một hệ thống tăng năng lượng, thì phải có sự giảm entropy tương ứng của phần vũ trụ còn lại
Nếu một hệ thống tăng entropy, thì phải có sự giảm entropy tương ứng của phần vũ trụ còn lại
Mỗi phản ứng hóa học đều làm tăng entropy tổng cộng của vũ trụ
Năng lượng có thể được chuyển hay đổi nhưng không thể được tạo ra hay bị mất đi (bị phá hủy)
Phát biểu đúng về protein prion
Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm 1990
Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được cho là không thể chuyển từ protein đến protein
Hữu nhũ có một prion nội sinh, và sự sinh sản của các prion nội sinh được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”
Trong số các nguyên tố dưới đây, ___________ có lượng thấp nhất trong cơ thể người
Phosphor
Carbon
Oxygen
Hydrogen
Vi sinh vật có thể là
Nấm
Nguyên sinh động vật
Vi khuẩn
.Amip chỉ gồm một tế bào, sống bằng cách ăn các sinh vật khác, trong khi tảo đơn bào và tảo đa bào là sinh vật tự dưỡng. Tuy nhiên, amip và các tảo (trừ tảo lục) được xếp chung trong giới
Monera (đơn bào)
Nhân sơ
Nhân thực
Protista (Nguyên sinh vật)
Phân tử hữu cơ có hai nhóm chức khác nhau
Glucose
Sucrose
Acid amin
Sucrose và acid amin
.Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Phân tử tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc nguyên sinh chất:
Polysaccharide
Oligosaccharide
Cholestero
Phospholipid
Các phân tử DNA được tìm thấy trong
Nhân tế bào
Ti thể
Lục lạp
Đường là cách gọi thông thường để chỉ
Glucose
Fructose
Sucrose
Liên quan đến hoạt động enzyme, năng lượng hoạt hóa được xem như
ATP cần cho một phản ứng hóa học
Coenzyme cần cho hoạt động của một enzyme
Một rào cản năng lượng
Cả ba phát biểu trên đều đúng
Glucose là monomer của
Tinh bộ
Glycogen
Cellulose
Cả 3 polymer trên
Nồng độ Na+ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na+bị loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na+ có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi màng plasma bị tổn thương và mất chức năng
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Enzyme hoạt động trong tế bào nhờ
Có bản chất protein
Liên kết với cơ chất (đài chất)
Tế bào chứa nhiều nước
Cấu trúc đặc biệt của tế bào
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Nơi có thể tạo ATP trong tế bào ?
Mạng lưới nội chất nhám
Lysosome
Cytosol
Bộ xương tế bào
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Ti thể là trung tâm điều khiển
Một vi khuẩn bị thực bào (bị “nuốt”) bởi tế bào máu trắng sẽ bị thủy giải bởi các enzyme trong
Peroxisome
Lysosome
Không bào
Proteasome
Amylase của tuyến tụy có thể liên kết với tinh bột và phá vỡ tinh bột thành các disaccharide, nhưng không thể phá vỡ cellulose vì
Quá lớn
Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột
Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách khác hơn tinh bột
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay triacylglycerol), vì được tạo bởi
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo
Các cầu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Sự tổng hợp khử nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cầu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Có điểm nóng chảy cao
Các phân tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ
Sự hút nhau của các phân tử phospholipid
Sự đẩy nhau của các phân tử phospholipid
Đặc tính kỵ nước của lipid
Cả ba đáp án trên đều không đúng
Các màng tế bào thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion là nhờ
Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng
Các protein vận chuyển của màng
Các phân tử cholesterol xen giữa các phân tử phospholipid
Các kênh và ATPase
Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình
Hoạt động cần ATP
Hoạt động cần lực dẫn proton
Thụ động nhờ protein màng
Thụ động cần lực dẫn proton
Các liên kết α-glycosidic dễ được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ như
Tinh bột
Tinh bột và glycogen
Glycogen
Cellulose, tinh bột và glycogen
Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng
Xuất bào
Nhập bào
Thực bào
Ẩm bào
Các liên kết β-glycosidic không bị thủy giải bởi động vật, giúp polysaccharide trở nên rắn chắc được tìm thấy trong các polysaccharide cấu trúc như
Cellulose và chitin
Cellulose
Chitin
Tinh bột và glycogen
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972) , các màng tế bào gồm
Hai vùng tối ở ngoại vi tương ứng với các vùng thích nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Các phân tử protein ở ngoại vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, thì tế bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế
Khuếch tán
Khuếch tán dễ
Hoạt động
Thẩm thấu
Các hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu do
Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng
Chứa các cầu nối đôi trong chuỗi carbon
Dễ bay hơi
Tất cả các đặc tính trên
Nước được dùng như chất phản ứng trong phản ứng
Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng
Kéo dài chuỗi polypeptide
Kéo dài chuỗi acid nucleic
Thủy giải
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là
Màng sinh học
Màng đơn vị
Màng căn bản
ác phân tử hydrocarbon không hòa tan trong nước do chứa nhiều
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Carbon và hydrogen
Liên kết cộng hóa trị C-H không phân cực
Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do
Chứa các phân tử phospholipid chuyên biệt
Chứa các phân tử protein chuyên biệt
Có tính chọn lọc nhiều hay ít
Có tính lỏng nhiều hay ít
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Cả ba đặc tính kể trên
Tế bào nhân sơ không có
Vách
Vỏ
Nhiễm sắc thể
Thể golgi
Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu trúc
Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose
Có kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic
Được tìm thấy ở thực vật hay động vật
Nhóm protein liên quan tới sự cử động của tế bào:
Keratin
Actin
Hemoglobin
Enzyme
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không được hạ thấp về mức bình thường?
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Các acid amin ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
