wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 17. Hoá thạch và sinh vật

Total questions: 52

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Loại bằng chúng nào sau là căn cứ để xác định loài sinh vật đã tùng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể trong lịch sử tiến hoá?

a)

Sinh học phân tử.

b)

CƠ quan tương tự.

c)

Tế bào học.

d)

Hoá thạch.

2.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Hoá thạch.

3.

Hoá thạch nào sau đây được gọi là dấu tích của sinh vật?

a)

Xác voi Mammoth trong băng.

b)

Thân cây gỗ hoá đá.

c)

Xác côn trùng trong hổ phách.

d)

Dấu chân của khủng long.

4.

Dựa vào trạng thái tồn tại, hoá thạch bọ ba thuỳ (Trilobita) trong hình bên thuộc

a)

hoá thạch xác sinh vật.

b)

hoá thạch không hoá đá.

c)

sinh vật cổ trong hổ phách.

d)

hoá thạch dạng hoá đá.

5.

Nội dung nào sau đây không đúng với vai trò của các hoá thạch?

a)

Giúp hình dung được sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất.

b)

Có thể giúp xác định tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài.

c)

Góp phần tìm hiểu nguyên nhân tuyệt chủng của các loài sinh vật.

d)

Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có chung nguồn gốc.

6.

Bằng chứng nào sau đây đuợc xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Dấu tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lóp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các amino acid trong chuỗi ß-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

7.

Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất lnện trước, loài nào xuất hiện sau.

b)

Hoá thạch là dấu tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

c)

Hoá thạch cung cấp cho chứng ta nhũng bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giói.

d)

Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

8.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh ong.

b)

Cánh dơi.

c)

Cánh bướm.

d)

Vây cá chép.

9.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

cơ quan tương đồng.

b)

bằng chúng sinh học phân tử.

c)

bằng chúng tế bào học.

d)

cơ quan tương tự.

10.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm

b)

Cánh chim và cánh côn trùng

c)

Cánh dơi và tay người

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng

11.

Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hoá?

a)

Ruột thừa ở người

b)

Ruột tịt ở thú ăn thịt.

c)

Xương cùng ở người.

d)

Xương chi trước ở mèo.

12.

Loài tôm (Cambarus cryptodytes) thuộc lớp giáp sát và kỳ giông (Eurycea wallacei) thuộc lớp lưỡng cư, được tìm thấy trong những hang thiếu ánh sáng ở Florida. Chúng được ghi nhận có mắt và sắc tố tiêu giảm, trong khi những loài họ hàng vói chúng vẫn có mắt và sắc tố. Kết luận nào sau đây chưa đủ cơ sở về hai loài?

a)

Chúng tiến hoá hội tụ.

b)

Mắt là cơ quan thoái hoá.

c)

Chúng sống cùng môi trường.

d)

Chúng có cùng nguồn thức ăn.

13.

Các cơ quan tuơng đồng có cấu tạo khác nhau về chi tiết vì

a)

sinh vật mang các cơ quan tương đồng sống cùng môi trường.

b)

chúng tiến hoá hội tụ (tiến hoá đồng quy).

c)

chúng thích nghi theo những hướng khác nhau.

d)

chúng thực hiện các chức năng giống nhau.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng về cơ quan thoái hoá?

a)

Phản ánh tiến hoá đồng quy.

b)

Có chức năng bị tiêu giảm.

c)

Gặp phổ biến ở các cá thể trong quần thể.

d)

Phát triển không đầy đủ, chỉ còn lại vết tích.

15.

Nhận định nào sau đây không đúng về hiện tượng lại tổ?

a)

Hiện tượng lại tổ ít phổ biến trong quần thể.

b)

Hiện tượng lại tổ phản ánh tiến hoá phân li.

c)

Các cơ quan phát triển mạnh ở cá thể trưởng thành

d)

Là cơ quan thoái hoá phát triển mạnh ở một số cá thể.

16.

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

a)

chúng sống trong cùng một môi trường.

b)

chúng có chung một nguồn gốc.

c)

chúng sống trong những môi trường giống nhau.

d)

chúng sử dụng chung một loại thức ăn.

17.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng hên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

18.

Khi nói về các bằng chúng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn hưởng thành rất khác nhau thì không thể có các trình tự nucleotide giống nhau.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ hên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

d)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

19.

Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu trúc tương tự nhau nhưng hình dạng bên ngoài lại rất khác nhau. Giải thích nào sau đây đúng về hiện tượng trên?

a)

Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do nguồn gốc khác nhau nên có hình thái khác nhau.

b)

Chúng là những cơ quan tuơng tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong các điều kiện khác nhau nên hình thái khác nhau.

c)

Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau, nhưng do thuộc các loài khác nhau nên hình thái khác nhau.

d)

Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng do thực hiện những chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau.

20.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

d)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

21.

Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

22.

Nội dung nào sau đây không thuộc bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Thành phần hoá học trong các tế bào là tương tự nhau.

c)

DNA ở tất cả các tế bào đều cấu tạo từ 4 loai nucleotide (A, T, G, C).

d)

Chuyển hoá vật chất và năng luợng ở các tế bào về cơ bản là giống nhau.

23.

Chuỗi ß - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:

Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?

a)

Vượn Gibbon.

b)

Gorilla.

c)

Khỉ sóc.

d)

Tinh tinh.

24.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

giải phẫu học so sánh.

b)

tế bào học.

c)

sinh học phân tử.

d)

hoá thạch.

25.

Để chứng minh giả thuyết ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn, người ta sử dụng bằng chứng

a)

sinh học phân tử.

b)

sinh học tế bào.

c)

hình thái và sinh học tế bào.

d)

giải phẫu so sánh.

26.

Khi phân tích DNA một số gene ở người rất giống tinh tinh. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?

a)

Người và tinh tinh có chung tổ tiên.

b)

Người được tiến hóa từ tinh tinh.

c)

Tinh tình được tiến hóa từ người.

d)

Do người và tinh tinh được tiến hóa theo hướng đồng quy.

27.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

a)

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.

b)

Sự tương đồng về hoá thạch của các bộ xương được tìm thấy.

c)

Sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

d)

Sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.

28.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

d)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

29.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

30.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sốn

31.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ hên chung.

b)

protein của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

c)

các gene của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

32.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

33.

Vai trò nào sau đây không thuộc về bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Giúp xác định quan hệ họ hàng và phát sinh chủng loại giữa các loài.

b)

Giúp truy tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài.

c)

Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng nguồn gốc.

d)

Trực tiếp cho phép xác định địa điểm mà sinh vật đã sinh sống.

34.

Để xác đinh mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là

a)

người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

b)

người - tinh tinh - vuợn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

nguời - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trình tự amino acid ở hai loài càng giống nhau thi hai loài có quan hệ càng gần gũi.

b)

Hai loài có trình tự nucleotide càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần gũi.

c)

Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì có quan hệ càng gần gũi.

d)

Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì có quan hệ càng gần gũi.

36.

Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là

a)

A → B → C → D → E.

b)

A→ D → C → B →E.

c)

A → D → E → C →B.

d)

A→ B→C → E →D.

37.

Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

38.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan tuơng đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy.

b)

Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng.

c)

Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tuơng đồng ở các loài khác nhau phản ánh sụ thích nghi và tiến hoá trong các điều kiện sống giống nhau.

d)

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chúng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chưng minh quan hệ họ hàng gân gũi giữa các loài.

39.

Cá heo là động vật có vú, thuộc lớp thú. Tuy là thú nhưng hình thái ngoài của chúng rất tương đồng với cá mập. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cá mập và cá heo?

a)

Cá mập và cá heo có họ hàng gần gũi với nhau.

b)

Hình thái của cá mập và cá heo là kết quả của tiến hoá hội tụ.

c)

Môi trường sống đã ảnh hưởng đến hướng tiến hoá hình thái của chúng.

d)

Cơ thể thon dài, hình dạng và vị trí vây là các cơ quan tương đồng của cá mập và cá heo.

40.

Hình bên mô tả độ sâu và phân bố của các hoá thạch được đã đưọc tìm thấy ở một vùng có địa tầng ổn định, không bị xáo trộn. Cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Các hoá thạch được tìm thấy là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại ở khu vực này.

b)

Độ sâu của các tầng đất chứa các hoá thạch khác nhau không có ý nghĩa trong việc xác định lịch sử hình thành và phát triển của sinh vật.

c)

Thông qua vị trí của hoá thạch có thể dự đoán được sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất.

d)

Trong các loài được tìm thấy, các loài ở tầng F là xuất hiện sớm hơn các loài còn lại trong lịch sử tiến hoá.

41.

Cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về dữ liệu trong bảng?

a)

Loài lúa có họ hàng gần nhất với loài đu đủ nhất.

b)

Dữ liệu trong bảng trên là một trong những bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Loài gừng có họ hàng gần gũi với loài đủ đủ hơn so với loài thông.

d)

Mức độ khác biệt của gene mã hoá protein maturase K của loài lúa và loài thông là cao nhất.

42.

Ở động vật ăn cỏ, manh tràng phát triển tham gia tiêu hoá cỏ, ở người manh tràng không phát triển và không thực hiện chức năng tiêu hoá gọi là ruột thừa. Mỗi nhận đinh sau đây là đúng hay sai?Mỗi nhận đinh sau đây là đúng hay sai?

a)

Ruột thừa ở người và manh trang ở thỏ và ngựa có cùng nguồn gốc.

b)

Manh tràng ở thỏ và ngựa là biểu hiện của hiện tượng lại tổ.

c)

Ở loài người, manh tràng (ruột thừa) được gọi là cơ quan thoái hoá do tiêu giảm về cấu tạo và không có chức năng quan trọng trong tiêu hóa thức ăn.

d)

Ruột thừa là một bằng chứng trực tiếp thuộc nhóm giải phẫu học so sánh chứng minh người có cùng chung tổ tiên vói động vật có vú.

43.

Ba loài cá sấu hóa thạch mới (A, B và C) được phát hiện. Các đặc điểm của những loài này được so sánh với các đặc điểm của cá sấu nước mặn (Crocodyhis porosus). Cá sấu nước mặn được tìm thấy ở Đông Nam Á và Úc, cá trưởng thành có chiều dài từ 5,5 đến 5,8 mét và có 66 răng. Từ dữ liệu so sánh các đặc điểm của ba loài cá sấu hóa thạch trong bảng. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Loài C có nhiều điểm tương đồng với loài C. porosus nhất.

b)

Loài A và loài B có số lượng răng ít hơn loài C. porosus.

c)

Loài B có họ hàng gần hơn với loài C. porosus so với loài A hoặc loài C.

d)

Thứ tự xuất hiện các loài cá sấu trong lịch sử tiến hoá là B → A → C.

44.

Giữa các loài trong một nhóm sinh vật có những đặc diễm giải phẫu giống nhau, phần lớn là do chúng có cùng nguồn gốc, đồng thời cũng có những sai khác về một số chi tiết, phản ánh sự tiến hoá thích nghi trong các điều kiện sống khác nhau. Hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về bằng chứng giải phẫu học so sánh?

a)

Điều kiện sống của một loài thay đổi, một cơ quan nào đó sẽ mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và chỉ để lại một vài vết tích ở vị trí xưa kia của chúng tạo nên cơ quan thoái hóa.

b)

Trường hợp một cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó gọi là hiện tượng lại tổ.

c)

Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

d)

Cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự là hai loại cơ quan hoàn toàn trái ngược nhau, không bao giờ tìm thấy sự trừng hợp giữa 2 loại cơ quan này trên cùng một cơ thể.

45.

Khi nói về bằng chứng tiến hoá, mỗi nhận sau đây là đúng hay sai?

a)

Sự giống nhau về giải phẫu của cơ thể cho thấy các sinh vật có tổ tiên chung, sự khác nhau ở một số chi tiết chứng tỏ hiện tượng tiến hóa phân li.

b)

Sự có mặt của các cơ quan tương tự ở 2 sinh vật khác nhau chứng tỏ chúng có tổ tiên chung và chúng sống trong các môi trường khác nhau.

c)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.

d)

Có thể xác đinh tuổi của hóa thạch bằng phương pháp đồng vị phóng xạ 14C.

46.

Cho các ví dụ sau: (1). Vây ngực của cá voi và cánh dơi; (2). Cánh chim và cánh bướm; (3). Gai xương rồng và gai hoa hồng; (4). Gai xương rồng và tua cuống đậu Hà Lan; (5). Mang cá và mang tôm. Có bao nhiêu ví dụ phản ánh tiến hoá phân li?

(a)  

47.

Cho các hiện tượng sau đây: (1). Cá mập và cá heo ở đại dương có hình thuôn dài; (2). Phôi của các loài động vật có xương sống ở giai đoạn đầu đều giống nhau; (3). Trên bông cờ của cây ngô đôi khi thấy xuất hiện các hạt ngô; (4). Cánh dơi và canh bướm. Có bao nhiêu hiện tượng phản ánh tiến hóa theo hướng đồng qui?

(a)  

48.

Một phòng thí nghiệm lưu trữ các mẫu DNA được tách chiết từ 4 loài động vật có vú (X, Y, Z, T) trong 4 ống riêng biệt. Một ngày, nhân viên phòng thí nghiệm nhận thấy các ống đựng mẫu của ba loài X, Y, Z bị mất nhãn. Lúc này, anh ta giải trình tự một vùng hệ gene đặc thù từ mẫu DNA của những ống mất nhãn này (ký hiệu là #2, #3, #4) và của loài T (#1). Hình 1 dưới đây mô tả mối quan hệ phát sinh chủng loại của 4 loài và bảng 1 mô tả việc giống thẳng hàng các trình tự của 4 trình tự. Giả thuyết rằng vùng hệ gene này đã tiến hóa với tốc độ tiến hóa ổn định giữa các loài nêu trên. Trong số các phát biểu được cho dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Trong 3 loài (X, Y, Z) thi loài Z có quan hệ họ hàng gần với loài T.

b)

Ống #2 chứa mẫu DNA của loài Y.

c)

Ông #3 chứa mẫu DNA của loài X.

d)

Ống #4 chứa mẫu DNA của loài Z.

49.

Bảng bên thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong chuỗi Cytochrome C (một thành phần trong chuỗi vận chuyển điện tử của quá trình hô hấp) ở một số loài sinh vật so với người. Loài số mấy trong bảng bên có họ hàng gần nhất với người?

(a)  

50.

Chu kỳ bán rã là thời gian cần thiết để lượng nguyên tử đồng vị phóng xạ trong mẫu chất giảm đi một nửa (Hình bên). Các nhà nghiên cứu tìm thấy một tảng đá chứa hóa thạch của vi khuẩn cổ đại, tỉ lệ một đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu là 25%. Biết rằng, chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ là 1,3 tỷ năm. Như vậy, hóa thạch này đã hình thành cách đây bao nhiêu tỉ năm?

(a)  

51.

Cho những ví dụ sau: (1). Cánh dơi và cánh côn trùng; (2). Cánh chim và cánh dơi, (3). Mang cá và mang tôm; (4). Chi trước của thú và tay người. Hãy cho biết có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng?

(a)  

52.

Xét những bằng chứng tiến hoá nào sau đây: (1). Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền; (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài; (3). DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide; (4). Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid; (5). Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. Hãy cho biết có bao nhiêu bằng chứng trên là bằng chứng sinh học phân tử?

(a)