Font size
WorksheetsCấu trúc tế bào
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
Có kích thước nhỏ
Nhân chưa có màng bao bọc
Không có bào quan có màng bao bọc
Không chứa phân tử ADN.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất
Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Vỏ nhày
Màng sinh chất
lưới nội chất
lông, roi
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Lyzôxôm
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào
Ti thể
Ribôxôm
Lục lạp
Không bào
Trong cơ thể người tế bào có nhiều ti thể nhất là
. tế bào cơ xương
tế bào biểu bì
tế bào cơ tim
tế bào hồng cầu
Đánh dấu tick vào những cấu trúc có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Thành tế bào
Màng sinh chất
Trung thể
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lưới nội chất trơn.
lưới nội chất hạt.
màng sinh chất.
Bộ máy Gô gi.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lơn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường bên ngoài đó được gọi là
bão hòa
ưu trương
nhược trương
đẳng trương
Bào quan có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học là
lizoxome
lục lạp
ti thể
không bào
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lạp thể
trung thể
bộ máy Gôngi
ti thể
Thành phần hóa học chính của màng sinh chất là
Xenlulozo
Kitin
Peptidoglican
Phospholipid kép và prôtêin
Phân tử nào làm tăng tính ổn định của màng sinh chất ở tế bào động vật
Glicoprotein
Cholesteron
Protein
Photpholipid
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của
màng sinh chất
tế bào chất
thành tế bào
nhân tế bào
Sự vận chuyển chủ động luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
Vận chuyển ngược chiều nồng độ.
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Cấu trúc nào say đây không có ở TB thực vật
Trung thể
Ti thể
Ly zô xôm
Lục lạp
Cấu trúc nào say đây không có ở TB thực vật
Trung thể
Ti thể
Ly zô xôm
Lục lạp
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật?
Ti thể
Màng sinh chất
Không bào
Chất nền ngoại bào
Thành tế bào thực vật cấu tạo bằng chất gì sau đây?
Kitin
Xen lu lô zơ
Photpholipit
Pr ô têin
Màng sinh chất của tế bào động vật có cấu tạo chủ yếu bằng chất gì sau đây?
Phot pho lipit và protein
Côlestêron
Cacbôhydrat
Xen lu lô zơ
Ở tế bào động vật, trên màng sinh chất có thêm nhiều phân tử côlestêrôn có tác dụng:
tạo ra tính lỏng lẻo của màng sinh chất
làm tăng độ ẩm của màng sinh chất.
làm tăng tính ổn định cho màng sinh chất
bảo vệ màng sinh chất
thành phần nào trên màng sinh chất được coi như " dấu chuẩn" để nhận biết các tế bào cùng loại hay khác loại
lớp photpholipit kép
các phân tử prôtêin xuyên màng
glicôprôtêin
colesterôn
đây là bào quan nào trong tế bào? nó có chức năng gì
Ti thể, cung cấp năng lượng cho tế bào
lục lạp, chuyển hóa năng lượng quang năng thành hóa năng
ti thể, chuyển hóa năng lượng quang năng thành hóa năng
lục lạp, cung cấp năng lượng cho tế bào
Sắc tố diệp lục có chứa nhiều trong;
màng ngoài của lục lạp.
màng trong của lục lạp
trong chất nền
trên màng tilacoit
Trong tế bào nhân thực, ribôxôm có thể tìm thấy ở trạng thái:
đính trên màng sinh chất.
trong phân tử ADN.
tự do trong tế bào chất và liên kết trên lưới nội chất.
trong nhân tương và liên kết với nhân con.
hình ảnh này mô tả cấu trúc của loại bào quan nào
không bào
ti thể
lục lạp
nhân
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Bào quan được ví như phân xưởng tái chế "rác thải" của tế bào?
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Lưới nội chất
Lizoxom
Bào quan được ví như phân xưởng tái chế "rác thải" của tế bào?
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Lưới nội chất
Lizoxom
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vậtlà:
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Màng sinh chất có hai lớp photpholipit
Nhân có màng bọc
Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Grana là cấu trúc có trong bào quan nào?
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Lục lạp
Không bào
Bào quan nào đóng vai trò trung tâm vận chuyển và phân phối các chất trong tế bào?
Màng tế bào chất
Bộ máy Gôngi
Ribosome
Lưới nội chất
Bào quan nào có cả ở tế bào tiền nhân và nhân chuẩn?
Ti thể
Ribosome
Nhân
Lưới nội chất
Cấu trúc không có trong nhân của tế bào là
bộ máy Gôngi
chất nhiễm sắc
dịch nhân
nhân con (hạch nhân)
Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
tế bào biểu bì
tế bào cơ tim
tế bào hồng cầu
tế bào bạch cầu
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là:
phốtpholipit.
prôtêin
prôtêin
peptiđôglican.
Cấu trúc không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn là:
mạng lưới nội chất.
màng sinh chất.
lông roi.
vỏ nhày.
Hình thái của tế bào vi khuẩn được ổn định nhờ:
màng sinh chất.
thành tế bào.
vỏ nhày.
tế bào chất.
Trong tế bào vi khuẩn, phân tử ADN có ở:
màng sinh chất và màng nhân.
màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
tế bào chất và vùng nhân.
màng nhân và tế bào chất.
Đặc điểm của tế bào nhân sơ là:
có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
có nhiều loại bào quan phân hóa.
có ti thể và bộ máy Gôngi.
bào quan chỉ mới có ribôxôm.
Nấm men thuộc phân loại nào dưới đây?
A. Vi sinh vật nhân sơ/ Prokaryote
B. Vi sinh vật nhân thật/ Eukaryote
C. Vi sinh vật nhân nguyên thủy
D. Vi sinh vật không có cấu trúc tế bào/ Akaryote
Nấm men có đặc điểm nào sau đây?
A. Có cấu trúc đơn bào
B. Có cấu trúc đa bào
C. Không có cấu trúc tế bào
D. Có cả cấu trúc đơn bào và đa bào
Bào quan nào có cả ở tế bào tiền nhân và nhân chuẩn?
A. Lưới nội chất
B. Nhân
C. Ribosome
D. Ti thể
Bào quan nào đóng vai trò trung tâm vận chuyển và phân phối các chất trong tế bào?
A. Ribosome
B. Thể golgi
C. Màng tế bào chất
D. Nguyên sinh chất
Vai trò của ti thể trong tế bào nhân thực là gì?
A. Điều hòa trạng thái oxi hóa khử của tế bào
B. Tạo nhiệt giữ ấm tế bào
C. Tăng sinh tế bào
D. Chuyển hóa chất hữu cơ thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào
