Font size
WorksheetsVề toán tử Laplace mở rộng và ngưỡng kép trong Canny
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Về toán tử Laplace mở rộng: Có nhiều biến thể của Laplace nhằm tăng cường phát hiện biên trong môi trường nhiễu.
Sai
Đúng
Về toán tử Laplace mở rộng: Việc sử dụng nhiều dạng mặt nạ Laplace làm tăng nhiễu trong ảnh.
Sai
Đúng
Về toán tử Laplace mở rộng: 3. Laplace luôn hiệu quả hơn Sobel trong mọi điều kiện ảnh.
Sai
Đúng
Về toán tử Laplace mở rộng: Ma trận Laplace L2 có trọng số cao ở trung tâm giúp làm rõ vùng biên.
Sai
Đúng
Về ngưỡng kép trong Canny: Dùng hai ngưỡng t1 và t2 giúp phân loại điểm ảnh theo mức độ tin cậy.
Sai
Đúng
Về ngưỡng kép trong Canny: Các điểm có gradient lớn hơn t2 chắc chắn thuộc cạnh.
Sai
Đúng
Về ngưỡng kép trong Canny: Các điểm có gradient nhỏ hơn t1 vẫn có thể thuộc cạnh.
Sai
Đúng
Về ngưỡng kép trong Canny: Các điểm nằm giữa t1 và t2 được coi là tiềm năng, tùy thuộc liên kết cạnh.
Sai
Đúng
Góc hướng gradient có thể được xác định bằng arctan(Gx/Gy).
Đúng
Sai
(Phải là arctan(Gy/Gx))
Độ lớn gradient được tính từ Gx và Gy bằng công thức: sqrt(Gx² + Gy²).
Đúng
Sai
Canny sử dụng đạo hàm bậc hai để tính gradient theo hướng ngang và dọc.
Đúng
Sai
Canny sử dụng toán tử Sobel để xấp xỉ gradient ảnh.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng về toán tử Laplace: (chọn 3 đáp án đúng)
Có thể phát hiện được các biên trong vùng chuyển tiếp rộng.
Luôn tạo ra kết quả là ảnh nhị phân.
Thường nhạy với nhiễu hơn Sobel.
Là toán tử đạo hàm bậc hai.
Mặt nạ Gaussian được dùng để khử nhiễu đầu vào trước khi phát hiện biên.
Đúng
Sai
Kích thước mặt nạ Gaussian phổ biến là 5×5 với σ = 1.4.
Đúng
Sai
Việc sử dụng mặt nạ Gaussian giúp làm sắc nét biên ảnh.
Đúng
Sai
Bộ lọc trung vị được ưu tiên trong bước đầu tiên của thuật toán Canny.
Đúng
Sai
(Dùng Gaussian chứ không phải trung vị)
Phương pháp Laplace hoạt động tốt khi mức xám thay đổi chậm và có miền chuyển tiếp rộng. (Laplace phát hiện biên khi thay đổi mạnh)
Đúng
Sai
Phương pháp Laplace nhạy cảm với nhiễu hơn so với phương pháp Sobel.
Đúng
Sai
Ma trận nhân chập của Laplace có tổng các hệ số bằng 0.
Đúng
Sai
Kích thước mặt nạ Gaussian phổ biến là 5x5 với σ=1.4
Sai
Đúng
Bộ lọc trung vị được ưu tiên trong bước đầu tiên của thuật toán Canny.
Đúng
Sai
Mặt nạ Gaussian được dùng để khử nhiễu đầu vào trước khi phát hiện biên.
Đúng
Sai
Việc sử dụng mặt nạ Gaussian giúp làm sắc nét biên ảnh.
Đúng
Sai
Toán tử Laplace là một toán tử đạo hàm bậc hai, được sử dụng để phát hiện các biên nơi mức xám thay đổi mạnh trong xử lý ảnh.
Sai
Đúng
Ma trận nhân chập của Laplace có tổng các hệ số bằng 0.
Sai
Đúng
Phương pháp Laplace hoạt động tốt khi mức xám thay đổi chậm và có miền chuyển tiếp rộng.
Sai
Đúng
Phương pháp Laplace nhạy cảm với nhiễu hơn so với phương pháp Sobel vì nó là một toán tử đạo hàm bậc hai, làm tăng cường các thay đổi đột ngột, bao gồm cả nhiễu.
Đúng
Sai
Có nhiều biến thể của Laplace nhằm tăng cường phát hiện biên trong môi trường nhiễu.
Sai
Đúng
Việc sử dụng nhiều dạng mặt nạ Laplace làm tăng nhiễu trong ảnh.
(a)
Laplace luôn hiệu quả hơn Sobel trong mọi điều kiện ảnh.
Sai
Đúng
Ma trận Laplace L2 có trọng số cao ở trung tâm giúp làm rõ vùng biên.
Đúng
Sai
Và bước tính gradient trong Canny: 1) Độ lớn gradient được tính từ Gx và Gy bằng công thức: √(Gx² + Gy²).
Sai
Đúng
Và bước tính gradient trong Canny: 2) Góc hướng gradient có thể được xác định bằng arctan(Gx / Gy).
Sai
Đúng
Và bước tính gradient trong Canny: Canny sử dụng toán tử Sobel để xấp xỉ gradient ảnh.
Đúng
Sai
Và bước tính gradient trong Canny: Canny sử dụng đạo hàm bậc hai để tính gradient theo hướng ngang và dọc.
Sai
Đúng
Về ngưỡng kép trong Canny:
Các điểm có gradient lớn hơn T2 chắc chắn thuộc cạnh.
Các điểm có gradient nhỏ hơn T1 chắc chắn thuộc cạnh.
Các điểm có gradient nằm giữa T1 và T2 chắc chắn thuộc cạnh.
Các điểm có gradient lớn hơn T1 chắc chắn thuộc cạnh.
Dùng hai ngưỡng T1 và T2 giúp phân loại điểm ảnh theo mức độ tin cậy.
Đúng
Sai
Các điểm nằm giữa T1 và T2 được coi là điểm tiềm năng, tùy thuộc liên kết cạnh.
Đúng
Sai
Các điểm có gradient nhỏ hơn T1 vẫn có thể thuộc cạnh.
Sai
Đúng
Khi thực hiện trích chọn biên ảnh bằng hình thái học: (Hãy chọn đáp án đúng/sai cho các phát biểu sau) 1) Phần tử cấu trúc B luôn cố định không thay đổi.
Sai
Đúng
Khi thực hiện trích chọn biên ảnh bằng hình thái học: (Hãy chọn đáp án đúng/sai cho các phát biểu sau) 2) Biên được xác định bằng phép trừ giữa ảnh gốc và ảnh đã co.
Sai
Đúng
Khi thực hiện trích chọn biên ảnh bằng hình thái học: (Hãy chọn đáp án đúng/sai cho các phát biểu sau) 3) Cần thực hiện phép giãn ảnh với phần tử cấu trúc B.
Đúng
Sai
Công thức E = A - (A⊖B) là dùng trong trích biên.
Sai
Đúng
Liên kết cạnh giúp làm dày đường biên.
Đúng
Sai
Các điểm tiềm năng nếu không liên kết với điểm thuộc cạnh thì bị loại bỏ.
Đúng
Sai
Liên kết điểm tiềm năng giúp tránh mất biên ở vùng nhiễu thấp.
Đúng
Sai
Sau bước này, ảnh biên là ảnh mức xám.
Sai
Đúng
Thuật toán sử dụng phép giao giữa tập A và phần tử cấu trúc.
Đúng
Sai
Nhãn nền trong ảnh nhị phân thường là số 0.
Đúng
Sai
Nhãn được gán giống nhau cho mọi vùng liên thông.
Sai
Đúng
Mỗi đối tượng tách rời được gán nhiều hơn một nhãn.
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng sai với các phát biểu sau 1) Phép giãn làm tăng kích thước của đối tượng trong ảnh nhị phân
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng sai với các phát biểu sau 2) Phép co làm mảnh đối tượng và thường dùng để kết nối các vùng sáng bị ngắt đoạn.
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng sai với các phát biểu sau 1) Phép giãn làm tăng kích thước của đối tượng trong ảnh nhị phân
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng sai với các phát biểu sau 2) Phép co làm mảnh đối tượng và thường dùng để kết nối các vùng sáng bị ngắt đoạn.
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng/sai với các phát biểu sau: 1) Các phép toán hình thái học chỉ áp dụng được với ảnh nhị phân.
Sai
Đúng
Hãy chọn đáp án đúng/sai với các phát biểu sau: 2) Tính đối ngẫu trong hình thái học nói rằng nếu X là đối tượng thì Xc là nền.
Đúng
Sai
Phân ngưỡng thủ công thường cho kết quả chính xác hơn phân ngưỡng tự động.
Sai
Đúng
Phân đoạn ảnh bằng ngưỡng 2) Phân ngưỡng thủ công có chi phí tính toán thấp và phù hợp với ảnh có histogram rõ ràng.
Sai
Đúng
Phương pháp ngưỡng kép chia ảnh thành ba vùng dựa trên hai ngưỡng T1 và T2.
Sai
Đúng
Ngưỡng thích nghi cực bộ có thể dùng chung một giá trị ngưỡng cho toàn ảnh.
Sai
Đúng
Trong phân đoạn ảnh bằng ngưỡng đơn, nếu giá trị ngưỡng không phù hợp, ảnh có thể bị mất chi tiết đối tượng hoặc bị phân mảnh.
Đúng
Sai
Thuật toán MeanShift phân đoạn ảnh dựa trên việc so sánh cường độ sáng tại mỗi điểm ảnh.
Đúng
Sai
Lọc cực tiểu sẽ giữ lại điểm có mức xám nhỏ nhất trong vùng lân cận.
Đúng
Sai
Mặt nạ càng lớn thì khả năng giữ chi tiết càng cao.
Đúng
Sai
Trong quá trình phân đoạn ảnh, các điểm ảnh trong cùng một vùng thường có đặc điểm gì chung?
Màu sắc tương đồng.
Có cùng giá trị tọa độ không gian.
Có cường độ sáng hoặc kết cấu giống nhau.
Phân bố ngẫu nhiên không tuân theo quy luật nào.
Phân đoạn ngưỡng thích nghi cực bộ có đặc điểm nào sau đây?
Sử dụng histogram toàn ảnh để phân tích.
Áp dụng cùng một giá trị ngưỡng cho mọi vùng.
Chia ảnh thành các vùng nhỏ để chọn ngưỡng riêng cho từng vùng.
Đúng
Sai
Giải quyết được vấn đề chiếu sáng không đồng đều.
Đúng
Sai
Cho ảnh nhị phân, khi phát hiện biên bằng kỹ thuật Gradient, hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định sau: 1) Đạo hàm được tính chính xác bằng công thức vi phân giải tích.
Sai
Đúng
Cho ảnh nhị phân, khi phát hiện biên bằng kỹ thuật Gradient, hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định sau: 2) Có thể xấp xỉ đạo hàm bằng mặt nạ chập.
Đúng
Sai
Cho ảnh nhị phân, khi phát hiện biên bằng kỹ thuật Gradient, hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định sau: 3) Một điểm được xem là biên nếu đạo hàm tại đó đạt cực tiểu.
Sai
Đúng
Cho ảnh nhị phân, khi phát hiện biên bằng kỹ thuật Gradient, hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định sau: 4) Trong ảnh số, gradient biểu thị sự thay đổi cường độ theo 2 hướng x và y.
Sai
Đúng
Xét kỹ thuật lọc trung vị trong xử lý ảnh: Lọc trung vị là bộ lọc tuyến tính và tuân theo tính chất giao hoán.
Đúng
Sai
Xét kỹ thuật lọc trung vị trong xử lý ảnh: Lọc trung vị hiệu quả khi loại bỏ nhiễu muối tiêu. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Kết quả lọc phụ thuộc vào giá trị trung vị trong cửa sổ lân cận.
Đúng
Sai
Trung vị{x+y} luôn bằng trung vị{x} + trung vị{y} với mọi x, y.
Đúng
Sai
Mặt nạ Hx trong Prewitt nhấn mạnh biên theo phương ngang.
Đúng
Sai
Mặt nạ Hy trong Prewitt nhấn mạnh biên theo phương dọc.
Đúng
Sai
Phép lọc Prewitt không cần bước ngưỡng hóa kết quả.
Đúng
Sai
Kết quả I ⊗ Hx + I ⊗ Hy là ảnh gradient tổng hợp.
Đúng
Sai
Khi k = 1, ảnh kết quả thay đổi mạnh mẽ.
Đúng
Sai
Nếu k bằng kích thước cửa sổ, kết quả giống lọc trung bình.
Đúng
Sai
Lọc trung bình theo k giá trị gần nhất phụ thuộc ngưỡng θ.
Đúng
Sai
Kỹ thuật này hiệu quả nhất với nhiễu Gauss.
Đúng
Sai
Hãy chọn đáp án đúng/sai với các phát biểu sau: 1) Mã xích biểu diễn đường biên bằng các hướng từ 0 đến 7, mỗi hướng được mã hóa bằng 1 bit.
Đúng
Sai
Hãy chọn đáp án đúng/sai với các phát biểu sau: 2) Chu tuyến là tập hợp các điểm ảnh liền kề nhau tạo thành một vùng biên có tính liên thông.
Sai
Đúng
Toán tử Sobel nhạy hơn Prewitt trong việc phát hiện cạnh nhờ sử dụng trọng số trung tâm lớn hơn.
Đúng
Sai
Về bước non-maximum suppression: Đây là bước giúp làm mỏng đường biên sau khi tính gradient.
Đúng
Sai
Về bước non-maximum suppression: Sau bước này, ảnh biên là ảnh nhị phân.
Đúng
Sai
Về bước non-maximum suppression: Một điểm được giữ lại nếu là cực đại cục bộ theo hướng gradient.
Đúng
Sai
Về bước non-maximum suppression: Mọi điểm không thuộc cực đại cục bộ sẽ được giữ lại để tăng độ chi tiết.
Đúng
Sai
