Font size
WorksheetsPHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Vai trò duy trì hoà bình an ninh thế giới là của tổ chức
Liên hợp quốc (UN).
Liên minh Châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
Hiến chương Liên hợp quốc và Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền.
Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền và chủ nghĩa thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
giải quyết các tranh chấp quốc tế giữa các nước.
phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa các nước bằng biện pháp hoà giải.
thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, y tế, nhân đạo.
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,..
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?
Giải quyết hoà bình trên bán đảo Triều Tiên.
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các vấn đề mang tính quốc tế.
Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác giữa các nước.
duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
giải quyết các tranh chấp có tính quốc tế trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.
Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Giải quyết tranh chấp Biển Đông
Giải quyết vấn đề nội bộ
Tham gia các tổ chức quốc tế
Hợp tác phát triển kinh tế
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
Là một tổ chức quốc tế có quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
Là một tổ chức chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một tổ chức quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
A. phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
B. phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
C. khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
D. Trung Đông và các nước Tây Á.
Quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xdam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
lập lại trật tự thế giới và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
mở đầu thời kỳ chiến tranh lạnh giữa các nước thắng trận.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Âu.
C. Tây Béclin.
D. Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
Tây Âu.
Đông Âu.
Tây Béclin.
Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
Tây Á.
Tây Đức.
Tây Béclin.
Đông Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Phần Lan.
B. Tây Âu.
C. Tây Béclin.
D. Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Đông Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Tây Đức.
Đông Béclin.
Tây Béclin.
Đông Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Đông Âu.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Tây Âu.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Tây Đức.
Bắc Triều Tiên.
Tây Béclin.
Đông Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Đông Nam Á.
C. Đông Âu.
D. Đông Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Á.
C. Đông Béclin.
D. Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Béclin.
B. Đông Âu.
C. Đông Đức.
D. Tây Âu.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Á.
C. Đông Âu.
D. Đông Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Á.
C. Đông Béclin.
D. Đông Âu.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Âu.
B. Đông Béclin.
C. Tây Đức.
D. Đông Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Đông Âu.
C. Đông Béclin.
D. Tây Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
A. Áo, Phần Lan.
B. Đức, Thụy Sĩ.
C. Anh, Pháp.
D. Ba Lan, Nam Tư.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Pháp.
D. Ấn Độ.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
các nước tham chiến cùng nhau giành quyền lợi sau chiến tranh.
ba cường quốc chia lại, hợp tác để xác lập trật tự toàn thế giới.
đã tồn tại sự giải chia chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác.
Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt.
Hòa bình, hợp tác và thịnh xu thế chủ đạo.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là
A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
C. cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.
hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
rào riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Bị chi phối bởi quyền lực của các cường quốc.
hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
Các nước tập trung phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Các nước tập trung phát triển quá độ lên chủ nghĩa tư bản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
A. Các nước lớn giữ vai trò chi phối trong quan hệ quốc tế.
B. Tình trạng chiến tranh lạnh giữa các quốc gia kết thúc.
C. Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.
D. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
thúc đẩy hợp tác, giúp ổn định khu vực thông qua tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
thúc đẩy hợp tác, giúp ổn định khu vực về kinh tế, xã hội, văn hóa.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
thúc đẩy hợp tác, giúp ổn định khu vực về khoa học, kĩ thuật, hành chính.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:
A. 1968 – 1984.
B. 1961 – 1976.
Trong giai đoạn (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức
non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
có sự khởi sắc mới về kinh tế.
hợp tác chặt chẽ, vị thế quốc tế được nâng cao.
đẩy mạnh các cuộc gặp gỡ ngoại giao.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
các cường quốc bên ngoài, nhất là Mỹ muốn can thiệp vào khu vực.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác.
làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị-an ninh phát triển lên một nấc thang mới.
đòi sóng nhân dân thay đổi lối sống để gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết và mở rộng.
làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị-an ninh phát triển lên một nấc thang mới.
đòi sóng nhân dân thay đổi lối sống để gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình phát triển của Cộng đồng ASEAN?
A. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mối liên kết sâu sắc.
B. chỉ hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài.
C. đảm bảo hòa bình, ổn định dài và cùng thịnh vượng.
D. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mối liên kết sâu sắc và mở rộng ra toàn thế giới.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
sự đa dạng chính trị.
các nước đồng tình, ủng hộ.
kinh tế phát triển.
chính trị phức tạp.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
văn hoá tương đồng.
chính trị phức tạp.
kinh tế phát triển.
các nước đồng tình, ủng hộ.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
chính trị tương đồng.
các nước đồng tình, ủng hộ.
kinh tế phát triển.
các nước gặp khó khăn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thách thức trong Cộng đồng ASEAN?
cạnh tranh giữa các nước lớn đối với khu vực.
chính trị phức tạp.
sự đa dạng chính trị.
các nước đồng tình, ủng hộ.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á được thông qua tại
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Malina (1987).
Tuyên bố Xingapo (1992).
Cộng đồng ASEAN đề ra mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực quốc phòng.
Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực.
Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hoà bình khu vực.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN dựa trên cơ sở nào sau đây?
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Sự đồng thuận cao của các nước.
Hiến chương ASEAN.
Cơ cấu hoạt động của ASEAN.
Mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN dựa trên cơ sở Hiến chương ASEAN. Hiến chương ASEAN có tính chất nào sau đây?
Đối ngoại.
Khoa học.
Hợp tác.
Pháp lí.
Sau gần một thập kỉ thành lập, cộng đồng ASEAN đang phải đối mặt với thách thức nào?
Mức độ liên kết kinh tế giữa các nước còn hạn chế.
Sự cạnh tranh, chia rẽ trong hợp tác các ngành chính trị.
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
Đâu là thách thức mang tính toàn cầu mà cộng đồng ASEAN đang phải đối mặt?
Sự phát triển của thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
Những tranh chấp, bất đồng trên biển Đông.
Những mâu thuẫn trong vấn đề quản lí lưu vực sông Mê Công.
Một trong những nội dung phản ánh nguyên vẹn của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gắt bó ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ mọi mặt.
Nguyên nhân khách quan góp phần làm lên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Đảng, do Hồ Chí Minh đứng đầu.
Chiến thắng của Liên Xô và quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
đang có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, đúng thời cơ.
do tác và có sự đoàn kết của toàn dân, đấu tranh kiên cường.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Thời cơ nào không có lợi cho cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu
Mĩ đã có hai bom nguyên tử ném xuống Hiroshima và Nagayaki để tiêu diệt phát xít Nhật.
Quân phát xít Nhật lần lượt rút khỏi khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Quân Đồng minh dồn tập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á - Thái Bình Dương.
Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang.
Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "(Năm 1960), Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa dân tộc dựa trên các nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". (Trích: Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
True
False
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "(Năm 1960), Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa dân tộc dựa trên các nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".
Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.
Không chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.
Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "(Năm 1960), Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa dân tộc dựa trên các nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". c) Liên hợp quốc là liên minh quân sự trực trị các nước xâm lược.
True
False
Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "(Năm 1960), Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa dân tộc dựa trên các nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". d) Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.
True
False
Câu 65. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hòa ban cho lý trí và lương tâm, cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em".
Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.
True
False
Câu 66. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững... Ủy ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại.
Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.
Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”, “Thành nhà Hồ” của Việt Nam.
UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân và chủ chiến tranh thế giới.
UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Quân sự.
Câu 67. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong chuyến thăm Liên Xô năm 1972, tổng thống Mỹ R. Ních-xơn và Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô – L. B rê-giơ-nhép đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng như Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I), một thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau, một thỏa thuận song phương về hợp tác các lĩnh vực khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường.
a) Từ những năm 70 của thế kỉ XX xuất hiện xu thế hòa hoãn giữ Mỹ và Liên Xô.
b) Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
c) Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ và Liên Xô trở thành đồng minh.
d) Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX làm cho quan hệ quốc tế giảm căng thẳng.
Theo đoạn tư liệu trên, bài học lớn nhất của thời kỳ Chiến tranh lạnh là gì?
Phải thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị, phát triển thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật.
Phải tăng cường đối đầu chính trị - quân sự để bảo vệ lợi ích quốc gia.
Phải học tập các nước Đức, Nhật và NICs về phát triển kinh tế.
Phải duy trì quan hệ đối đầu giữa các nước lớn.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo.
Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.
Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.
Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.
Việt Nam cần thực hiện chính sách “đóng cửa” để tránh tác động từ xu thế đa cực.
Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC đang được thúc đẩy trên nhiều lĩnh vực. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN. Về các quyền và bình đẳng xã hội, ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật, người lao động di cư,... Hãy chọn đáp án đúng.
Đoạn tư liệu trên thể hiện nội dung của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
ASCC xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm.
ASCC là khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành một thị trường thống nhất
ASCC bảo vệ quyền bình đẳng của con người.
Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam
A. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.
C. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa với Việt Nam.
