Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Tố Sinh Học
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Trong cơ thể sống, các nguyên tố phổ biến là:
C, H, O, N, P
C, H, Zn, K, S
H, C, Cl, Mg, S
C, H, O, Ca, K
Các nguyên tố C, H, O được coi là nguyên tố sinh học phổ biến vì:
Cấu tạo nên mọi vật chất sống
Chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sống
Không kết hợp với nhau và với nhiều nguyên tố khác
Có tính chất lí hoá phù hợp với thế giới sống
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?
DNA
Protein
Glucid
Lipid
Các phân tử nào dưới đây được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?
DNA, lipid, cholesterol
Protein, ATP, DNA
DNA, protein, carbohydrate
DNA, lipid, carbohydrate
Liên kết peptide nằm trong cấu trúc của loại phân tử nào sau đây?
DNA
Protein
Carbohydrate
Lipid
Phân tử nào có chức năng đa dạng nhất?
Protein
Carbohydrate
DNA
Lipid
Phân tử nào có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền?
Lipoprotein
Carbohydrate
Protein
DNA
Chức năng không có ở protein là gì?
Truyền đạt thông tin di truyền
Cấu trúc
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa hoạt động của tế bào
Loại liên kết hóa học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là gì?
Hidro
Cộng hóa trị
Ion
Kị nước
Hoạt động nào sau đây không có ở tế bào sống?
Sinh sản
Trao đổi chất
Không cảm ứng
Tổng hợp các chất
Vi khuẩn E.coli không có thành phần nào sau đây?
DNA
Bao nhân với hai màng đơn vị
Ribosome
Nhiễm sắc thể
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ thành phần nào?
Phospholipid và Protein
Phospholipid và Peptidoglycan
Protein và Peptidoglycan
Peptidoglycan và Protein Histon
Vật chất di truyền cần thiết của tế bào vi khuẩn là gì?
DNA kết hợp với Protein
Plasmide
DNA không kết hợp với Protein Histon
DNA và plasmide có protein bao bọc
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, bởi vì:
Nhân chứa đựng tế cả các bào quan của tế bào
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ mạng lưới nội chất
Nhân chứa nhiễm sắc thể - là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp?
Mạng nội chất nhám
Lissosome
Dịch trong suốt
Bộ xương tế bào
Ti thể có khả năng tự nhân đôi là do ti thể có chứa:
Nucleic acid
Ribosome riêng
Enzyme hô hấp
Protein riêng
Cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là gì?
Màng Cellulose, ty thể, lạp thể
Màng Cellulose, không bào
Màng Cellulose, lạp thể
Không bào, lạp thể
Mỗi trung thể được cấu tạo từ:
Hai trung tử có cấu hình trụ đứng vuông góc với nhau
Hai trung tử có cấu hình trụ đứng song song với nhau
Hai trung cầu nằm cạnh nhân
Các sợi dây tơ vô sắc
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào có đặc điểm gì?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện
Protein tổng hợp ở lưới nội chất có hạt được vận chuyển đến nơi nào trong tế bào?
Lissome
Thể Golgi
Ti thể
Lạp thể
Thành tế bào có chức năng gì?
Cho các chất đi qua một cách có chọn lọc
Dấu hiệu nhận biết giữa các tế bào
Nơi định vị các Enzyme theo trình tự nhất định
Ổn định hình dạng tế bào
Trong sự khuếch tán, một chất di chuyển qua màng tế bào theo cách nào?
Theo khuynh hướng nồng độ
Ngược với khuynh hướng nồng độ
Theo khuynh hướng nồng độ nhờ sự thủy phân ATP
Ngược với khuynh hướng nồng độ nhờ sự thủy phân ATP
Điểm khác nhau giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào là gì?
Sự thành lập các bóng màng
Sự dung hợp các màng
Hướng vận chuyển của các bóng màng
Sự vận chuyển của các bóng màng
Nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì nguyên phân được bộc lộ rõ nhất ở mặt nào sau đây?
Hình thái
Cấu trúc
Cấu tạo hoá học
Số lượng
Về cholesterol trong màng tế bào, điều nào sau đây là đúng?
Chiếm tỷ lệ khoảng 55%
Làm tăng tính linh động của tế bào
Nằm xen kẽ giữa các phospholipid và ở cả 2 lớp lipid màng
Là thành phần chủ yếu của lipid màng
Sự tự động khép kín, tái hợp nhanh khi bị xé hay rách của màng kép lipid là do:
Tính chất giấu đầu kị nước khỏi nước hình thành một túi kín
Do sự đổi chỗ linh hoạt theo chiều ngang của các phần từ lipid
Sự tham gia của một số protein màng
Sự glycosyl hóa hình thành lớp áo tế bào vững chắc
Bơm Ca2+ trong màng lưới nội sinh chất nhận để tạo sự co duỗi cơ, điều nào sau đây là đúng?
Không cần tiêu hao năng lượng, song vẫn có trường hợp phải tiêu dùng năng lượng
Là loại vận chuyển trung gian, cần protein vận tải
Không cần vận tải viên
Là một loại protein màng
Diễn biến không xảy ra tại lòng ty thể trong chức năng hô hấp tế bào là:
Chu trình Krebs biến pyruvat thành acetyl CoA
Quá trình phân ly của glucose thành 2 acid pyruvic
Quá trình nhận và nhường điện tử để chất nhận điện tử cuối cùng là O2 để hình thành H2O
Quá trình đẩy H+ ra khỏi lòng tiêu thể
Đặc điểm không phải của vận chuyển thụ động là:
Là một loại vận chuyển thẩm
Không cần dùng năng lượng
Chỉ vận chuyển được theo một chiều nhất định
Không có bất kỳ sự liên kết nào giữa chất vận chuyển và chất khác
Nguyên nhân dễ di căn của tế bào ung thư là gì?
Do chúng tiết ra fibronectin nhưng không giữ được nó trên bề mặt
Do chúng không tiết ra fibronectin
Do chúng bám dính cơ chất
Do chúng rất linh động nhờ lớp kép lipid
Nhân tế bào được xếp trong nhóm chức năng nào?
Chuyển đổi năng lượng
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp
Phá vỡ
Nâng đỡ, cử động và liên lạc
Đặc tính không phải của màng tế bào là gì?
Thể khảm
Các phân tử Protein bị giữ chặt trong màng
Không cân xứng
Lớp đôi phospholipid
Golgi là bào quan biệt hóa các loại màng của tế bào là do đâu?
Đi từ miền cis tới trans, có đầy đủ tất cả các túi dẹt mang đặc trưng của các màng bào quan
Quá trình thuận hướng hóa định hướng địa chỉ giao nhận
Tạo ra các túi có cấu tạo màng khác nhau, phù hợp với màng bào quan đích
Góp phần tạo nên tiêu thể
Tín hiệu endocrine (nội tiết) không có đặc tính nào sau đây?
Lấy đích là các tế bào xa
Được tạo ra từ các tế bào nội tiết
Tác động kiểm soát lại chính tế bào tạo ra nó do tuổi thọ của phân tử hormone rất dài
Theo đường tuần hoàn của máu và bạch huyết để đến các bộ phận trong cơ thể
Câu nào sau đây là sai khi nói về chu trình Kreb?
Có thể dùng nguyên liệu là đường, acid béo hay amino acid
Tạo ra nhiều năng lượng nhất trong các quá trình cơ bản
Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình sinh hóa khác
Xảy ra trong ty thể
Đoạn Okazaki là gì?
Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên DNA cũ trong quá trình nhân đôi.
Một phần tử RNA thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch gốc của gen.
Các đoạn DNA mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch của DNA cũ trong quá trình nhân đôi.
Các đoạn RNA ribosome được tổng hợp từ các gen của nhân con.
Định nghĩa nào sau đây về gen là đúng nhất?
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin cho việc tổng hợp một protein quy định tính trạng.
Một đoạn của phân tử DNA tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein như gen điều hòa, gen khởi hành, gen vận hành.
Một đoạn của phân tử DNA chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại RNA thông tin, vận chuyển và ribosome.
Là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền.
Sao chép DNA ở nhân nguyên thủy có đặc điểm gì?
Tốc độ di chuyển của DNA polymerase chậm (khoảng 50 nu/giây).
Có nhiều replicon.
Có sự tham gia của DNA polymerase III.
Có trên 2000 chạc ba sao chép.
Intron là gì?
Đoạn gen mã hóa amino acid.
Đoạn gen không mã hóa trình tự các amino acid.
Gen phân mảnh xen kẽ các exon.
Đoạn gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Promoter là gì?
Trình tự DNA cho phép khởi đầu phiên mã.
Ở nhân thật gồm hộp CAAT và hộp GC.
Ở vi khuẩn gồm trình tự -35 và trình tự -10.
Là nơi gắn yếu tố sigma của vi khuẩn.
Cho Hộp TATA Hộp GC Hộp CAAT Hộp TTGACA. Promoter nhân nguyên thủy theo thứ tự nào?
1-3-2
1-4
1-4-2
1-2-3-4
Đuôi polyA đầu 3’ – mRNA không có vai trò gì?
Vận chuyển mRNA ra tế bào chất
Vòng hóa mRNA giúp tái sử dụng ribosome
Cắt loại intron, nối exon
Bảo vệ mRNA
Tính chất nào KHÔNG đặc hiệu cho tRNA?
Chiều dài khoảng 73 – 93 nucleotide
Mạch đơn cuộn lại thành chiếc lá chẻ ba
Đầu mút 3’ kết thúc CCA gắn amino acid
Một đoạn tRNA có thể mang nhiều amino acid khác nhau
Phản ứng nào KHÔNG phải của tRNA trong quá trình sinh tổng hợp protein?
Aminoacyl hóa
Formyl hóa tRNA mở đầu
Gắn những yếu tố kết thúc
Gắn ribosome
tRNA gắn với acid amin nhờ enzyme nào?
Peptidyl transferase
Aminoacyl tRNA synthetase
ATP-synthetase
Peptidase
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự nào?
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Operator là gì?
Đoạn mRNA gắn được protein điều hoà
Đoạn DNA chuyên biệt gắn được vào protein điều hoà
Đoạn DNA nằm trước promoter
Gen tổng hợp protein
Quá trình giải mã kết thúc khi:
Ribosome rời khỏi mRNA và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé
Ribosome di chuyển đến mã bộ ba AUG
Ribosome gắn amino acid vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptide
Ribosome tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA
Một mạch của phân tử DNA có trình tự 3’TACCTT5’. Các anticodon đối với mRNA được phiên mã từ DNA trên đó là:
ATGCAA
AUGGAA
TACCTT
UACCUU
Theo mô hình operon Lactose, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose
Vì lactose làm gen điều hòa không hoạt động
Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt
Điều nào không đúng với DNA ligase?
Hình thành liên kết phosphodiester giữa các polynucleotide
Cần thiết cho việc sửa chữa các DNA hư hỏng
Loại bỏ mồi
Nối các đoạn Okazaki
Primase bắt đầu hoạt động khi:
N- protein nhận diện vị trí gắn mồi
N- protein nhận diện được Ori
Protein- B nhận diện được Ori
Tạo phức hợp với các chuỗi polypeptide
Cơ chế sửa sai DNA trong quá trình tự nhân đôi được đảm bảo thông qua vai trò của enzyme:
DNA polymerase
DNA ligase
Helicase
Primase
Enzyme nào tham gia vào quá trình sao chép DNA để cắt liên kết hydro?
Helicase
Topoisomerase
DNA gyrase
DNA polymerase
Chọn thứ tự đúng của các bước trong quá trình sao chép DNA: (1) Cắt liên kết hydro, (2) Tạo bong bóng sao chép, (3) Tháo xoắn DNA, (4) Lắp nucleotide, (5) Gắn mồi.
2-1-4-3-5
1-2-5-4-3
2-1-4-5-3
3-1-2-5-4
Sự sao chép DNA bị chặn khi nào?
Rep – protein gắn với DNA gốc
DNA ligase nối các đầu của polynucleotide đã hình thành
SSB protein tách khỏi DNA
Topoisomerase II tách hai phân tử DNA lòng ghép vào
Tiểu đơn vị của tế bào nhân nguyên thủy được cấu tạo từ các thành phần nào?
31 phân tử protein, 1 rRNA 23S, 1 rRNA 5S
21 phân tử protein, 1 rRNA 16S
49 phân tử protein, 1 rRNA 28S, 1 rRNA 5,8S, 1 rRNA 5S
33 phân tử protein, 1 rRNA 18S
Trong quá trình giải mã, amino acid tự do được hoạt hóa như thế nào?
Đến ribosome dưới dạng ATP hoạt hóa.
Được hoạt hóa thành dạng hoạt động nhờ ATP, sau đó liên kết với tRNA đặc hiệu để tạo nên phức hợp [amino acid-tRNA], quá trình này diễn ra dưới tác dụng của các enzyme đặc hiệu.
Được gắn với tRNA nhờ enzyme đặc hiệu tạo thành phức hệ amino acid tRNA để phục vụ cho quá trình giải mã ở ribosome.
Trực tiếp đến ribosome để phục vụ cho quá trình giải mã.
Tryptophan được gọi là đồng ức chế vì lý do nào?
Ức chế đồng thời các gen tổng hợp enzyme
Ức chế đồng thời các quá trình tổng hợp tryptophan
Ức chế đồng thời khi gắn với chất ức chế gốc
Ức chế đồng thời khi gắn vào operator
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử RNA?
Tất cả các loại RNA đều có cấu tạo mạch thẳng.
tRNA có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
mRNA được sao y khuôn từ mạch gốc của DNA.
Trên các tRNA có các anticodon giống nhau.
Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân chính lý giải tại sao lắp ráp sai trong sao mã ít nguy hiểm hơn lắp ráp sai trong quá trình tự sao?
Sao mã bị lắp ráp sai tạo ra 1 số ít mRNA trong rất nhiều phân tử mRNA tạo ra (vì không thể có sự lắp ráp sai liên tiếp) nên số phân tử protein bị đột biến ít hơn do đó không ảnh hưởng mấy đến chức năng của cơ thể.
Quá trình sao mã không bao giờ có sai sót nên không gây hậu quả gì.
Tự sao nếu lắp ráp sai sẽ di truyền cho thế hệ sau, có thể ảnh hưởng xấu đến sức sống của cơ thể.
mRNA tồn tại trong một thời gian ngắn, DNA tồn tại trong một thời gian dài.
Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin gì?
Mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Chứa các bộ 3 mã hóa các amino acid.
Bước nào sau đây không có trong tách chiết DNA?
Phá vỡ tế bào, bọc lớp tế bào chất.
Tách DNA ra khỏi hỗn hợp trên bằng Phenol/Chloroform/isoaminalcohol.
Cắt giới hạn DNA.
Tinh sạch DNA bằng phương pháp tủa với cồn và ion hóa trị 1.
Chu trình nhiệt của PCR bao gồm các bước nào?
Gắn mồi → biến tính → kéo dài.
Gắn mồi → kéo dài → kết thúc.
Biến tính → gắn mồi → kéo dài.
Biến tính → gắn mồi → kết thúc.
Kỹ thuật Northern blot được sử dụng để làm gì?
Phát hiện gen.
Phát hiện RNA.
Phát hiện protein.
Phát hiện DNA.
Hai acid nucleotide sợi đơn trong điều kiện thích hợp có thể bắt cặp tạo sợi đôi, gọi là:
Lai phân tử
Khuếch đại gen
Giải trình tự
Tạo dòng gen
Tính đặc hiệu của PCR phụ thuộc vào:
Thiết kế mồi
Loại polymerase được sử dụng
Nhiệt độ ở bước biến tính
Nhiệt độ ở bước kéo dài
Kỹ thuật reverse transcriptase PCR là:
Là PCR phiên mã kép
Là PCR phiên mã ngược
Xét nghiệm DNA tế bào ung thư
Xét nghiệm proteomics
Chẩn đoán sớm nguy cơ gây ung thư có thể dùng kỹ thuật:
Xét nghiệm gen (DNA)
Xét nghiệm tế bào lão hóa nhanh
Xét nghiệm cấu trúc tế bào
Xét nghiệm NST số 21
Ông A mang gen bệnh lây vợ không mang gen bệnh sinh ra đứa trẻ có kiểu hình bình thường. Kỹ thuật nào giúp xác định xem con của họ có mang gen bệnh hay không?
Kỹ thuật kháng sinh đồ
Kỹ thuật PCR gen bệnh với mồi đặc trưng
Kỹ thuật xét nghiệm hình thái NST
Kỹ thuật xét nghiệm cấu dạng tế bào
Adenovirus Real-time PCR là kỹ thuật xét nghiệm tìm tác nhân DNA virus Adenovirus
Đòi hỏi phải có các cặp mồi đặc trưng cho các đoạn gen của Adenovirus.
Đòi hỏi phải tinh sạch hoàn toàn DNA sợi đơn của virus.
Đòi hỏi phải có cặp mồi đặc trưng của các đoạn RNA của Adenovirus.
Đòi hỏi lượng virus phải có tải lượng lớn.
Sự rối loạn của cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện các loại giao tử mang bộ NST nào?
n, 2n+1
n, n+1
2n-1, 2n+1
n-1, n+1
Ảnh này mô tả bệnh nhân bị bệnh gì?
Thai hội chứng Edward.
Thai hội chứng Down.
Thai hội chứng XO.
Thai hội chứng tiếng mèo kêu.
Ảnh này mô tả bệnh nhân bị bệnh gì?
Thai hội chứng Edward.
Thai hội chứng Down.
Thai hội chứng XO.
Thai hội chứng tiếng mèo kêu.
Hình ảnh karyotype trong tài liệu cho thấy người mang bộ NST nào?
Người mang rối loạn về giới tính
Người bình thường
Người mang hội chứng Down
Người mang hội chứng Patau
Xét nghiệm tế bào học và xét nghiệm bộ gen tế bào giúp gì trong giai đoạn bảo thai?
Chẩn đoán sớm bệnh tật, đặc biệt là trong giai đoạn bảo thai
Không phát hiện tế bào ung thư
Chẩn đoán nhanh các gen di truyền bệnh
Chẩn đoán nhanh bệnh mãn tính không lây
Một bộ NST từ tế bào có dạng 47,XY,+21 là của một cơ thể có đặc điểm gì?
Dư một nhánh dài của NST số 21 trong bộ NST
Thoi vô sắc không được tạo ra trong quá trình phân bào
Thoi vô sắc giúp NST số 21 di chuyển bị rối loạn
Thường từ các cơ thể không rõ về giới tính
Bước nào sau đây không có trong quá trình phân lập bộ NST người?
Quan sát tiêu bản NST ở dưới kính hiển vi quang học
Lập karyotype
Tổng hợp các đánh giá và phân tích karyotype, thăm khám lâm sàng
Xử lý DNA bằng enzyme đặc trưng
Phương pháp làm tiêu bản gián tiếp là phương pháp nào?
Nuôi cấy tế bào trong điều kiện phù hợp, sau đó kiểm tra bộ karyotype.
Ly giải tế bào thu nhận NST rồi nhân đôi NST bằng hóa chất.
Thu nhận tế bào từ người bệnh và kiểm tra ngay để bảo đảm độ chính xác.
Thu nhận mẫu tế bào bệnh, bảo quản một thời gian mới có thể làm tiêu bản.
Chuyển vị là loại đột biến nào?
Thay nu này bằng nu khác bất kì.
Thay nu này bằng nu khác cùng loại (thay purin này bằng purin khác, thay pyrimidin này bằng pyrimidin khác).
Thay purin thành pyrin mindin.
Thay pyrimidin thành purin.
Hậu quả của base đồng đẳng gây đột biến là gì?
Thay đổi cấu trúc base.
Thay đổi đặc tính bắt cặp.
Làm gãy phân tử DNA.
Tạo dạng hồ biến.
Đột biến tự phát có thể do nguyên nhân nào?
Hỗ biến của base.
Khử amin base đồng đẳng.
Đột biến lệch khung khi polymerase sao chép các đoạn lặp lại của 1 nucleotide.
Bị cảm ứng bởi hóa chất.
Đột biến nào không có tính hồi biến?
Đột biến lặng.
Đột biến lệch nghĩa.
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến do transposon.
Bộ NST lớn hơn 2n do bộ NST được tăng 1 số chẵn hoặc lẻ lẫn (3n, 4n,...) là do nguyên nhân nào?
Thụ tinh của các giao tử bất thường.
Sự phân chia bất thường của hợp tử.
Sự phân chia bất thường của một hoặc vài cặp NST.
Sự phân chia bình thường của tế bào.
Tế bào lệch bội được hình thành là do:
NST không phân ly trong giảm phân
NST không phân ly trong quá trình phân cắt của hợp tử
Thất lạc NST
NST bị bất hoạt
Rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể sẽ không tạo ra kiểu NST:
NST bị mất đoạn
NST được thêm đoạn
NST có hai tâm
NST kép
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA
Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
Chọn câu đúng:
Đột biến là một dạng của thường biến di truyền
Tế bào soma thường chịu tác nhân đột biến nhiều hơn tế bào sinh dục
Tế bào sinh dục thường chịu tác nhân đột biến nhiều hơn tế bào soma
Đột biến có thể xảy ra ở tế bào soma hoặc ở tế bào sinh dục
Những người mắc hội chứng Di George có các triệu chứng như : suy giảm hệ miễn dịch, chậm phát triển thể chất, miệnh nhỏ có dạng như miệnh cá, mặt dài; tai đóng thấp.... ; NST đồ (Karyotype) của những người này được viết như sau : 46,XX,del(22)(q11) hoặc 46,XY,del(22)(q11). Dựa vào công thức NST đồ, hãy cho biết dạng bất thường cấu trúc NST mà những người này mắc phải là gì ?
Mất 11 đoạn nhánh dài NST số 22
Mất 22 đoạn nhánh dài NST số 11
Mất vùng 1 bảng 1 nhánh dài NST số 22
Mất vùng 2 bảng 2 nhánh dài NST số 11
Guanin dạng hiếm kết cặp với thymin trong tái bản tạo nên:
Nên 2 phân tử thymin trên cùng đoạn mạch DNA gắn nối với nhau
Đột biến A-T thành G-C
Đột biến G-C thành A-T
Sự sai hỏng ngẫu nhiên
Đột biến gen sửa chữa DNA gây bệnh nào sau đây?
Khô da nhiễm sắc tố
Down
Galactosemia
Polyp mũi
Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST?
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nhân phân
Những người mắc hội chứng Williams có NST đồ (Karyotype) là 46,XX,del(7)(q11);46,XY,del(7)(q11). Để chẩn đoán bệnh này, phương pháp nào dưới đây được ưu tiên sử dụng?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp lai tại chỗ phát huỳnh quang (FISH)
Phương pháp PCR
Phương pháp nhuộm băng
Chậm phát triển trí tuệ là một bệnh lý hay gặp ở trẻ em. Để xác định sự phát triển trí tuệ của trẻ chịu ảnh hưởng của di truyền hay môi trường xã hội, người ta thống kê và tính được hệ số di truyền là 38%. Như vậy tác nhân chủ yếu gây ra bệnh lý chậm phát triển trí tuệ là yếu tố nào?
Di truyền
Môi trường
Di truyền và môi trường
Không đủ dữ kiện để trả lời
Hãy xác định quy luật di truyền của bệnh Phenylceton niệu (PKU) trong gia đình này.
Trội NST thường
Lặn NST thường
Trội NST giới tính X
Lặn NST giới tính X
nếu bộ khung tế bào nhân chuẩn không có sợi trung gian thì tế bào sẽ
Không duy trì được hình dạng
Không tạo nên được thôi vô sắc
Giảm tính bền vững
Giảm kích thước tế bào
Câu 75 :Bộ NST của bệnh nhân này mang hội chứng gì?
Turner
FXS:fragile X syndrome
Klinefelter
Patau
