Font size
WorksheetsQuiz về Phenobarbital
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Đặc điểm hấp thu của phenobarbital là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Bị phá hủy hoàn toàn ở gan lần đầu
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
Hấp thu nhanh nhưng không vào được hệ thần kinh trung ương
Sau khi uống, phenobarbital thường bắt đầu có tác dụng sau:
10–15 phút
30–45 phút
1–2 giờ
6–8 giờ
Phenobarbital có khả năng qua được hàng rào máu – não nhờ:
Liên kết mạnh với protein huyết tương
Chuyển hóa tạo dạng hoạt tính
Tính tan lipid cao
Dạng ion hóa mạnh
Chuyển hóa của phenobarbital chủ yếu xảy ra ở:
Thận
Não
Lách
Gan
Chất chuyển hóa của phenobarbital là:
Không còn hoạt tính
Có hoạt tính mạnh hơn thuốc mẹ
Có tác dụng kích thích TKTW
Ức chế hô hấp mạnh
Đặc điểm thải trừ của phenobarbital:
Chủ yếu qua phân
Chủ yếu qua hơi thở
Chủ yếu qua nước tiểu, phụ thuộc pH
Không bị thải trừ qua thận
Phenobarbital tác dụng trên hệ thần kinh trung ương chủ yếu bằng cách:
Tăng dẫn truyền glutamat
Tăng cường tác dụng GABA lên receptor GABA_A
Ức chế receptor GABA
Ức chế receptor dopamin
Cơ chế chi tiết của phenobarbital đối với kênh Cl– là:
Đóng kênh Cl–
Không ảnh hưởng đến kênh Cl–
Ức chế vận chuyển Cl– ra ngoài tế bào
Mở kênh Cl–, tăng dòng Cl– vào trong tế bào
Ở nồng độ cao, phenobarbital còn có thể:
Ức chế kênh Na+ phụ thuộc điện thế
Ức chế receptor glutamat
Tăng phóng thích acetylcholin
Hoạt hóa receptor glycin
So với benzodiazepin, phenobarbital khác ở điểm nào sau đây?
Cần có GABA nội sinh để hoạt hóa receptor
Không cần GABA nội sinh vẫn có thể mở kênh Cl−
Làm tăng tần suất mở kênh Cl−
Chỉ tác dụng trên receptor BZD1
Ở liều thấp, phenobarbital có tác dụng:
Gây ngủ sâu
Ức chế mạnh hô hấp
An thần, giảm lo lắng
Gây mê toàn thân
Ở liều trung bình, phenobarbital gây:
Kích thích thần kinh
Mê sâu, mất phản xạ
Co giật cơ
Giấc ngủ sinh lý tự nhiên
Ở liều cao, phenobarbital có thể gây:
Kích thích thần kinh
Mất ngủ
Ức chế hô hấp và mê sâu
Giảm co giật
Phenobarbital có tác dụng chống co giật do:
Tăng phóng thích GABA
Ức chế phóng thích glutamat
Ức chế kênh Ca2+ tiền synap
Tất cả đều đúng
Phenobarbital làm giảm hoạt động của cơ quan nào khi dùng liều cao kéo dài?
Thận
Tim
Gan
Phổi
Ngoài tác dụng trên TKTW, phenobarbital còn có thể gây ra tác dụng nào sau đây?
Tăng co bóp cơ tim
Giãn mạch nhẹ, giảm huyết áp
Tăng thông khí phổi
Tăng nhiệt độ cơ thể
Phenobarbital thường được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
Mất ngủ cấp
Động kinh cơn lớn
Rối loạn lo âu mạn
Tăng huyết áp
Phenobarbital được dùng để phòng co giật do sốt cao ở đối tượng nào?
Trẻ nhỏ
Người lớn tuổi
Phụ nữ mang thai
Người bệnh tim mạch
Chỉ định khác của phenobarbital là gì?
An thần tiền mê
Tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh
Cơn hen cấp
Cả A và B
Chống chỉ định của phenobarbital là gì?
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Suy hô hấp, suy gan nặng
Hôn mê gan
Tất cả các ý trên
Phenobarbital không nên dùng ở bệnh nhân nào?
Đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng
Bị suy hô hấp
Có tiền sử dị ứng với benzodiazepin
Mất ngủ tạm thời
Phenobarbital không được chỉ định để làm gì?
Chống co giật
Gây ngủ
Gây mê ngắn hạn
Điều trị động kinh
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của phenobarbital là gì?
Mất ngủ
Buồn ngủ, lo mơ
Tăng phản xạ
Rối loạn giấc ngủ REM
Dấu hiệu ngộ độc cấp phenobarbital là gì?
Kích động, run tay
Mất ngủ, đổ mồ hôi
Hôn mê, giảm phản xạ, hạ thân nhiệt
Co giật
Ngộ độc mạn phenobarbital thường do nguyên nhân nào?
Dùng liều cao ngắn hạn
Dùng lâu ngày – quen thuốc
Dùng cùng rượu
Ngừng thuốc đột ngột
Hội chứng cai phenobarbital có thể bao gồm những biểu hiện nào?
Co giật, mất ngủ, kích thích
Sảng, run, đau khớp
Loạn thần, rối loạn cảm xúc
Tất cả đúng
Liều dùng phenobarbital trong điều trị co giật là bao nhiêu?
10–50 mg/ngày
100–300 mg/ngày chia 2–3 lần
500 mg/ngày
5 mg/kg tiêm tĩnh mạch
Phenobarbital làm giảm tác dụng của nhiều thuốc khác vì lý do nào?
Ức chế enzym gan
Cảm ứng mạnh enzym chuyển hóa CYP450
Giảm hấp thu thuốc khác
Tăng thải trừ qua thận
Thuốc nào dưới đây làm tăng tác dụng của phenobarbital?
Rượu
Thuốc chống trầm cảm
Thuốc an thần khác
Tất cả đều đúng
Khi nghi ngờ ngộ độc phenobarbital cấp, biện pháp xử trí đúng là:
Cho uống than hoạt, lợi tiểu kiềm
Tiêm adrenaline
Tiêm flumazenil
Cho uống vitamin B1
Các tác dụng của phenobarbital trên hệ thần kinh trung ương gồm những gì?
An thần, giảm lo âu
Gây ngủ
Gây kích thích thần kinh
Chống co giật
Ở liều cao, phenobarbital có thể gây ra những tác động nào sau đây?
Mê sâu, mất phản xạ
Ức chế hô hấp
Co giật do kích thích vỏ não
Tử vong do suy hô hấp – tuần hoàn
Phenobarbital có tác dụng chống động kinh nhờ vào các cơ chế nào?
Ức chế phóng thích glutamat
Tăng cường hoạt tính GABA
Ức chế dòng Na+ vào tế bào thần kinh
Hoạt hóa receptor dopamin
Các tác dụng của phenobarbital trên các cơ quan khác gồm những gì?
Giảm huyết áp nhẹ
Giảm thân nhiệt
Giảm nhu động ruột
Kích thích hô hấp
Khi dùng lâu dài, phenobarbital có thể gây ra những tác dụng nào sau đây?
Gây dung nạp (quen thuốc)
Gây phụ thuộc thuốc
Làm giảm tác dụng của chính nó
Tăng tác dụng của thuốc khác
Phenobarbital khác với benzodiazepin ở điểm nào sau đây?
Không cần GABA nội sinh để mở kênh Cl⁻
Gây ức chế TKTW mạnh hơn
Gây giãn cơ rõ hơn
Gây ngủ sâu hơn và dễ gây mê hơn
Tác dụng không mong muốn thường gặp của phenobarbital là gì?
Buồn ngủ, mệt mỏi
Lú lẫn, giảm phối hợp vận động
Mất ngủ, kích thích
Suy giảm trí nhớ
Phenobarbital làm giảm hiệu quả của thuốc
Zolpidem
Progesterol
Coumarin
Promethazin
Triệu chứng ngộ độc cấp phenobarbital không bao gồm những biểu hiện nào sau đây?
Mất phản xạ gân xương
Hạ thân nhiệt
Buồn nôn, Đau bụng, Chảy máu cam
Hôn mê sâu
Dấu hiệu của hội chứng cai phenobarbital là gì?
Run, co giật
Mất ngủ, kích thích
Nhức đầu, đau khớp
Giảm phản xạ
Các biến chứng nguy hiểm của quá liều phenobarbital bao gồm những gì?
Ngừng thở
Trụy tim mạch
Tăng thân nhiệt
Hôn mê sâu
Biện pháp xử trí ngộ độc cấp phenobarbital bao gồm những phương pháp nào sau đây?
Dùng flumazenil giải độc
Gây nôn, rửa dạ dày
Dùng than hoạt
Lợi tiểu kiềm hóa nước tiểu
Phenobarbital được chỉ định trong:
Động kinh cơn lớn
Co giật do sốt cao ở trẻ em
Mất ngủ sinh lý tạm thời
Vàng da tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh
Phenobarbital có thể được phối hợp trong điều trị:
Lo âu mạn tính
Đau nửa đầu
Nhồi máu não cấp
Hội chứng cai rượu
Các chống chỉ định của phenobarbital bao gồm:
Suy hô hấp
Suy gan nặng
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Dạng dùng thuốc chống đông máu
Phenobarbital không nên dùng trong:
Mất ngủ tạm thời
Bệnh nhân cao tuổi
Phụ nữ mang thai
Bệnh nhân rối loạn lo âu
Phenobarbital là chất cảm ứng enzym mạnh, làm giảm tác dụng của những loại thuốc nào sau đây?
Thuốc tránh thai đường uống
Corticoid
Thuốc chống đông máu nhóm coumarin
Rifampicin
Các thuốc nào sau đây làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của phenobarbital?
Rượu
Opioid
Benzodiazepin
Theophyllin
Cimetidin có thể làm gì đối với phenobarbital?
Tăng tác dụng và độc tính
Giảm tác dụng
Ức chế chuyển hóa ở gan
Gây cảm ứng enzym gan
Thuốc nào làm Ức chế enzym gan → Làm tăng độc tính phenobarbital
Prednisolon
Cloramphenicol
Cimetidin
Phenylbutazon
