Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là gì?
Các hiện tượng tự nhiên trong vũ trụ.
Các chất, sự biến đổi của chúng và các hiện tượng đi kèm với những biến đổi hóa học.
Các sinh vật sống và quá trình sinh trưởng.
Các quy luật chuyển động của vật thể.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
neutron.
proton.
neutron và electron.
Cặp tương hợp nào sau đây có số tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = −1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = −1.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Nguyên tử khối.
Số khối.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là A_Z X, trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
1s.
2p.
3s.
2d.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
3, 5, 7.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Cho các nguyên tử sau: 35A17, 19B8, 37C17, 37D17. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
A và B.
B và C.
C và D.
A và D.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử có số electron khác nhau thì có kích thước khác nhau.
Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện.
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Hạt nhân có kích thước lớn hơn kích thước nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.
Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.
Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi so sánh mô hình nguyên tử Bohr với mô hình hiện đại?
Cả hai mô hình đều cho rằng electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn xác định quanh hạt nhân.
Mô hình Bohr mô tả chính xác vị trí của electron, còn mô hình hiện đại thì không.
Mô hình Bohr coi electron chuyển động trên quỹ đạo tròn cố định, còn mô hình hiện đại cho rằng electron chuyển động trong các vùng không gian mà xác suất có mặt electron là lớn nhất gọi là orbital nguyên tử.
Cả hai mô hình đều bác bỏ ý tưởng về mức năng lượng của electron.
Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
Cấu hình electron của nguyên tử O (Z = 8) dưới dạng orbital là
1s2; 2s2; 2p4 (phân bố không tuân theo quy tắc Hund).
1s2; 2s2; 2p4 (hai orbital p ghép đôi trước).
1s2; 2s2; 2p4 (tuân theo quy tắc Hund: có hai electron độc thân ở hai orbital p khác nhau).
1s2; 2s2; 2p4 (ba electron độc thân ở ba orbital p).
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s1 3p5.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Ba ô orbital p với hai electron ghép đôi trong một ô và mỗi ô còn lại có một electron độc thân.
Ba ô orbital p đều ghép đôi ngay từ đầu.
Ba ô orbital p chỉ có một ô chứa electron.
Ba ô orbital p với ba electron độc thân đều ở cùng một ô.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do
Điện tích hạt nhân tăng và số lớp electron giảm.
Điện tích hạt nhân tăng và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân giảm và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân giảm và số lớp electron tăng.
Cho các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, N, Si.
K, Mg, Si, N.
Mg, K, Si, N.
Một nguyên tố X có hai đồng vị bền là 35X và 37X. Trong phổ khối lượng, phần trăm số nguyên tử tương ứng của chúng là 75,78% và 24,22%. Nguyên tử khối trung bình của X là
35,00.
35,50.
35,48.
36,00.
Cho các cấu hình electron sau: (1) 1s2 2s1. (2) 1s2 2s2p1. (3) 1s2 2s2 2p6. (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3d4s1. (5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3d4s1. (6) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. (9) 1s2 2s2 2p3. Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
4.
5.
6.
7.
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tố như sau: (1) 1s2 2s2p6. (2) 1s2 2s2p5 3s2. (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3d4s2. (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3d4s2. (5) 1s2 2s2 2p6 3s3p4. (6) 1s2 2s2 2p6 3s3p5. Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
1.
2.
3.
4.
Cho hai nguyên tử X (Z = 9) và Y (Z = 20). Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử X có 2 phân lớp electron.
Nguyên tử Y có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
X là nguyên tố kim loại còn Y là nguyên tố phi kim.
X thuộc nhóm nguyên tố p và Y thuộc nhóm nguyên tố s.
Fluorine (F) là nguyên tố hóa học có mặt trong nhiều hợp chất ứng dụng trong nha khoa, y tế. Nguyên tử F có 9 electron. Chọn tất cả phát biểu đúng.
9 electron của nguyên tử F sẽ được xếp vào 5 orbital.
Có 5 orbital chứa 2 electron.
Nguyên tử F không có electron độc thân.
Nguyên tử F có 4 cặp electron ghép đôi.
Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p5 .
X là nguyên tố phi kim.
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
X có 6 electron độc thân ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích âm lớn hơn số hạt không mang điện là 1 hạt; số hạt mang điện tích dương của nó là 17. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p5 .
Ký hiệu nguyên tử của Y là 1735Cl .
Y có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Y không có electron độc thân ở lớp ngoài cùng.
Potassium (K) có vai trò quan trọng trong chống co cơ và việc gửi tất cả các xung động thần kinh ở động vật qua các tiềm năng hành động. Sự thiếu hụt potassium trong các dung dịch trong cơ thể có thể gây ra các tình trạng có thể tử vong như thiếu máu, đặc biệt gây nôn mửa, tiêu chảy, hoặc tăng bài tiết niệu đạo. Cho biết ZK=19 . Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cấu hình electron của nguyên tử K có 3 phân lớp.
K là nguyên tố nhóm VIA.
K có 1 electron độc thân.
K là nguyên tố nằm ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn.
Xét các phát biểu về xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Trong một chu kì, từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng.
Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới số lớp electron tăng làm cho bán kính nguyên tử giảm.
Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 1939X và 1940Y . Chọn tất cả phát biểu đúng.
X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
X và Y đều có 19 neutron.
X và Y có số electron khác nhau.
X và Y có số khối khác nhau.
Cho các nguyên tố sau: 1735A;714B;612C;1939D;1737E;1632F . Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử của nguyên tố B và F có cùng số khối.
A và E thuộc cùng một nguyên tố.
Có 3 cặp chất là đồng vị của nhau.
D và E có cùng số neutron trong nguyên tử.
Fluorine (F) được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocarbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất deo. Cho biết F có số hiệu nguyên tử là 9. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cấu hình electron của F là 1s22s22p4 .
F là nguyên tố s.
F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
F là nguyên tố kim loại.
Xét các phát biểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hoá trị được xếp vào một hàng.
Trước đây các nhà khoa học sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Số neutron trong nguyên tử 1327Al là bao nhiêu?
12
13
14
15
X là nguyên tố hoá học có trong thành phần của muối ăn. Nguyên tử X có tổng số hạt p , n , e bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tính số hạt neutron trong nguyên tử X.
16
17
18
19
Một nguyên tử Y có số hạt neutron lớn hơn số hạt proton một đơn vị. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 34. Hãy tính tổng số hạt cơ bản p, n, e của nguyên tử Y.
50
51
52
53
Nguyên tố potassium (K) có các đồng vị và độ phổ biến: 39K (93,258%), 40K (0,0120%) và 41K (6,730%). Hãy chọn giá trị gần đúng nhất của nguyên tử khối trung bình của K. Làm tròn đến một chữ số thập phân.
39.1
39.3
38.9
40.1
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 10, 13, 16, 18, 19 và 20. Trong số đó có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
2
3
4
5
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s2 3p5. Nguyên tố X nằm ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
2
3
4
5
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử bằng 20. Hãy cho biết X thuộc khối nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn.
Khối s
Khối p
Khối d
Khối f
Trong các nguyên tố sau: H (Z = 1), C (Z = 6), Mg (Z = 12), P (Z = 15), K (Z = 19), hãy chọn tất cả các nguyên tố thuộc khối s.
H (Z = 1)
C (Z = 6)
Mg (Z = 12)
P (Z = 15)
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 6, 8, 10, 13, 14, 17, 19. Hãy chọn tất cả các nguyên tố khí hiếm trong danh sách này.
Z = 6
Z = 8
Z = 10
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 6, 8, 10, 13, 14, 17, 19. Hãy chọn tất cả các nguyên tố kim loại trong danh sách này.
Z = 6
Z = 8
Z = 10
Z = 13
Trong các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 6, 8, 10, 13, 14, 17, 19, nguyên tố nào thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn?
Z = 6
Z = 14
Z = 17
Z = 19
Trong các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 6, 8, 10, 13, 14, 17, 19, nguyên tố Z = 14 thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IIA
IIIA
IVA
VIIA
Nguyên tố X là nguyên tố phổ biến thứ ba trong lớp vỏ Trái Đất, thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA. Hãy chọn cấu hình electron đúng của X.
[Ne]3s2 3p1
[Ne]3s1 3p2
[Ne]3s2 3p2
[Ne]3s2 3p3
Nguyên tố X là nguyên tố phổ biến thứ ba trong lớp vỏ Trái Đất, thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA. X là loại nguyên tố nào?
Kim loại
Phi kim
Á kim
Khí hiếm
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec: Si, Al, Mg.
Si < Al < Mg
Mg < Al < Si
Al < Si < Mg
Si < Mg < Al
Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong almelec: Si, Al, Mg.
Si > Al > Mg
Mg > Al > Si
Al > Si > Mg
Si > Mg > Al
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền. Với nguyên tử X, hãy chọn phương án mô tả đúng cấu hình electron, số electron lớp ngoài cùng và số lớp electron.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; 3e lớp ngoài cùng; 3 lớp electron
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; 5e lớp ngoài cùng; 3 lớp electron
[Ne]3s2 3p1; 1e lớp ngoài cùng; 2 lớp electron
[He]2s2 2p6 3s2 3p1; 4e lớp ngoài cùng; 4 lớp electron
Nguyên tố Y tham gia trong nhiều lĩnh vực và tồn tại ở dạng YO43− . Với nguyên tử Y, hãy chọn phương án mô tả đúng cấu hình electron, số electron lớp ngoài cùng và số lớp electron.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; 5e lớp ngoài cùng; 3 lớp electron
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; 3e lớp ngoài cùng; 3 lớp electron
[Ne]3s2 3p3; 3e lớp ngoài cùng; 2 lớp electron
[He]2s2 2p6 3s2 3p3; 6e lớp ngoài cùng; 4 lớp electron
Xác định tính chất của nguyên tố X: kim loại hay phi kim.
Kim loại
Phi kim
Xác định tính chất của nguyên tố Y: kim loại hay phi kim.
Phi kim
Kim loại
Clo có nguyên tử khối trung bình là 35,45 và có hai đồng vị 35Cl và 37Cl . Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 35Cl là bao nhiêu?
77,5%
22,5%
50,0%
65,0%
Clo có nguyên tử khối trung bình là 35,45 và có hai đồng vị 35Cl và 37Cl . Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 37Cl là bao nhiêu?
22,5%
77,5%
50,0%
35,0%
Với nguyên tố A (Z = 6), chọn phương án đúng về cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn.
[He]2s2 2p2; ô số 6; chu kì 2; nhóm IVA
[He]2s2 2p5; ô số 6; chu kì 2; nhóm VIIA
[Ne]3s2 3p2; ô số 6; chu kì 3; nhóm IVA
[Ne]3s2 3p5; ô số 6; chu kì 3; nhóm VIIA
Với nguyên tố D (Z = 9), chọn phương án đúng về cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn.
[He]2s2 2p5; ô số 9; chu kì 2; nhóm VIIA
[He]2s2 2p2; ô số 9; chu kì 2; nhóm IVA
[Ne]3s2 3p5; ô số 9; chu kì 3; nhóm VIIA
[Ne]3s2 3p2; ô số 9; chu kì 3; nhóm IVA
Với nguyên tố E (Z = 14), chọn phương án đúng về cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn.
[Ne]3s2 3p2; ô số 14; chu kì 3; nhóm IVA
[He]2s2 2p2; ô số 14; chu kì 2; nhóm IVA
[Ne]3s2 3p5; ô số 14; chu kì 3; nhóm VIIA
[He]2s2 2p5; ô số 14; chu kì 2; nhóm VIIA
Với nguyên tố G (Z = 17), chọn phương án đúng về cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn.
[Ne]3s2 3p5; ô số 17; chu kì 3; nhóm VIIA
[Ne]3s2 3p2; ô số 17; chu kì 3; nhóm IVA
[He]2s2 2p5; ô số 17; chu kì 2; nhóm VIIA
[He]2s2 2p2; ô số 17; chu kì 2; nhóm IVA
Xếp các nguyên tố A, D, E, G theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện của G lớn hơn A).
D > G > A > E
G > D > A > E
A > G > D > E
D > A > G > E
