WorksheetsBài tập về điều hòa hoạt động của gene và đột biến gen
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Sự biểu hiện điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở cấp độ:
A. Phiên mã
B. Sau phiên mã
C. Trước phiên mã
D. Dịch mã
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân huỷ lactose
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân huỷ lactose
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của operon Lac của vi khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2
3
4
1
Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide.
Mất hoặc thay thế 1 cặp nucleotide.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến:
allele mới.
đột biến gen.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những đột biến điểm xảy ra khi:
allele mới.
đột biến gen.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Dạng đột biến gen dưới đây không phải là đột biến điểm:
Mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Thay 3 cặp nucleotide này bằng 3 cặp nucleotide khác.
Trao đổi gene giữa 2 chromatid ở cùng 1 cặp NST kép tương đồng.
Đột biến gene thường xảy ra vào thời điểm nào?
Khi DNA phiên mã.
Khi DNA tự nhân đôi.
Khi tế bào ở kỳ sau nguyên phân.
Khi NST đang đóng xoắn.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
ĐBG có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể.
ĐBG làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
ĐBG thay đổi vị trí gene trên NST.
ĐBG làm thay đổi trình tự nucleotide trong cấu trúc của gene.
Loại đột biến gene được phát sinh do tác nhân đột biến 5BU gây ra là:
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp T – A.
Thêm một cặp nucleotide.
Bộ ba nào sau đây trên mRNA có thể bị vô nghĩa bằng cách chỉ thay 1 base?
Bộ ba AUG.
Bộ ba AAG.
Bộ ba AGG.
Bộ ba ACG.
Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh đột biến gen?
Đột biến.
Cách li di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Lai xa.
Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây do người là do gen đột biến lặn gây nên?
Hội chứng Klinefelter.
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Hội chứng Down.
Bệnh máu khó đông.
Nguyên nhân gây bệnh phenylketone niệu ở người là do một loại
đột biến lệch bội.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
vi khuẩn.
đột biến gen.
Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nucleotide trên DNA, dẫn đến dịch khung mã di truyền?
EMS.
5-BU.
Acridin.
Colchicine.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Đột biến mất đoạn NST.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T.
Thêm một cặp G-X.
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Ngô là một loài sinh sản hữu tính. Đột biến gen phát sinh ở tế bào sinh dưỡng nào sau đây có thể di truyền được cho thế hệ sau?
I, II, III.
I, II, IV.
I, III, IV.
I, II, III, IV.
Xét các trường hợp sau: 1. Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị sai khác 1 amino acid so với chuỗi polypeptide ban đầu 2. Quá trình nhân đôi DNA đã tạo ra gen mới bị mất 1 cặp nucleotide so với gen ban đầu 3. Phân tử mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide so với phân tử mRNA ban đầu 4. Phân tử mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide so với phân tử mRNA ban đầu 5. Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid 6. Quá trình nhân đôi DNA bị thay thế 1 cặp nucleotide so với gen ban đầu Những trường hợp nào không phải là đột biến gen?
A. 2, 5.
B. 1, 6.
C. 1, 3, 4, 6.
D. 1, 6.
Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2.
3.
3.
4.
Cho các trường hợp sau: I. Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide II. Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thay thế 1 cặp nucleotide III. mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide IV. mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide V. Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị mất 1 amino acid Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen?
4.
2.
2.
3.
Phân tử DNA có 2400 nucleotide. Chiều dài của DNA là:
4182A^0
4080A^0
3978A^0
3876A^0
Câu 7.3. Một gen có chiều dài 4080A^0, có số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20%. Số nuclêôtit từng loại mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần là:
A. A=T=2160, G=X=1440
B. A=T=1440, G=X=2160
C. A=T=1360, G=X=1240
D. A=T=1240, G=X=1360
Một phân tử DNA “mẹ” tự nhân đôi k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể là:
k.
2k.
2k
k^2.
Một phân tử ADN khi nhân đôi 5 lần đã tạo ra số mạch đơn mới là:
16
30
62
64
Phân tử mARN có 1230 ribonucleotit. Chiều dài của mARN là:
4182A^0
3937,8A^0
3978A^0
3876A^0
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là:
3
6
8
9
Một phân tử DNA tái bản 5 lần liên tiếp tạo ra 64 DNA con. Số phân tử DNA ban đầu là:
2
4
6
8
Hai phân tử DNA mẹ tái bản 5 lần như nhau tạo ra 128 DNA con. Số lần tái bản của mỗi DNA mẹ là:
5
6
7
8
Một phân tử DNA có số lần nhân đôi là 5 thì số lượng ribonucleotit lấy từ môi trường sẽ phải cung cấp là:
4500
5000
5500
6000
Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nucleotit. Hỏi số axit amin trong phân tử protein có cấu trúc bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
495
498
500
502
Một gen ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ U: G: A: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotit từng loại của gene trên là:
A. A = 2, T = 270; G = C = 627.
B. A = T = 627; G = C = 270.
C. A = T = 630; G = C = 270.
D. A = T = 270; G = C = 630.
Người ta chuyển một số phân tử DNA của vi khuẩn E.coli chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các DNA nhân đôi đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử DNA. Số phân tử DNA còn chứa N15 là:
16
5
32
10
Người ta nuôi cấy vi khuẩn E. coli có DNA vùng nhân chỉ chứa N15 trong môi trường chỉ có N14. Sau ba thế hệ, giả sử mỗi vi khuẩn đều nhân đôi, tỷ lệ của toàn bộ vi khuẩn được tạo thành sau nuôi cấy trong môi trường này có chứa DNA vùng nhân chỉ chứa N14 được tạo ra từ các vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn DNA vùng nhân. Số mạch DNA chỉ chứa N15 lúc đó là:
A. 1024
B. 970
C. 512
D. 2048
Một gen có 3000 nucleotit. Số phân tử A tự sao 5 lần liên tiếp cần số nucleotit tự do là:
51000
93000
46500
96000
Một phân tử ADN có 2 gen có dạng thẳng nên 3800 liên kết hydro, trong đó số liên kết hydro của gen A nhiều hơn gen B là 1000. Gen A có số liên kết các cặp A-T là 1000. Chiều dài của gen B là:
2550Å
2550.4Å
2550.5Å
2550nm
Câu 8.1. Nhiễm sắc thể, cơ chế di truyền NST, đột biến cấu trúc NST Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là:
ribôxôm.
pôliôxôm.
axit amin.
nhiễm sắc thể.
Quan sát tế bào xoma bình thường của loài thú vật người ta đếm được có 12 cặp NST tương đồng. Vậy số lượng bộ NST 2n của loài là:
12
24
36
13
Biết hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh trưởng bình thường là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng DNA nhân của tế bào này đạt ở kì sau của giảm phân I là:
1x
2x
0,5x
4x
Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh:
Mức độ tiến hóa của loài.
Mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
Kích thước của loài.
Mỗi cặp nhiễm sắc thể có vùng tận cùng mang các trình tự nucleotit lặp lại với tần suất hàng nghìn lần được gọi là:
tâm động
telomere
eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát dưới kính hiển vi điển hình vào:
kì trung gian.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Một nucleosome gồm?
một đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu gồm 8 phần tử histone.
một đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,4 vòng bao quanh khối cầu gồm 9 phần tử histone.
một đoạn phân tử DNA dài 147 nucleotide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu gồm 8 phần tử histone.
8 phần tử histone quấn quanh 7/4 vòng DNA.
Sợi nhiễm sắc có đường kính là:
30 nm
10 nm
11 nm
700 nm
Thành phần chủ yếu của sợi nhiễm sắc ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm:
RNA và polypeptide.
lipid và polysaccharide.
DNA và protein loại histon.
DNA và protein loại không histon.
Có thể ước tính số cặp nucleotide giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm. Bộ NST lưỡng bội của loài là: (2n.2=512...x=3...n=3+3=6...2n=12)
8
10
12
14
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein.
Nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực không chứa protein.
Một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật có bộ NST 2n=46, trong quá trình nguyên phân, tế bào này có số lượng NST ở kì giữa là:
23
24
46
46
Ở người 2n=46. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào trưởng thành là:
23
24
46
46
Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng DNA gồm 6. 109 cặp nucleotide. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng DNA gồm:
2.10^9 cặp nucleotide
6.10^9 cặp nucleotide
12.10^9 cặp nucleotide
24.10^9 cặp nucleotide
Phần tử ADN liên kết với protein mà chỉ xuất hiện ở tế bào nhân sơ để nhận diện, cấu trúc này không thể có ở tế bào nhân thực là:
tảo lục
vi khuẩn
ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
A. 10 nm và 30 nm.
B. 30 nm và 300 nm.
C. 10 nm và 300 nm.
D. 30 nm và 11 nm.
Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng trình tự các đơn vị cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome → Sợi nhiễm sắc → Sợi cơ bản → NST (sợi chromatid) → Sợi cơ bản → Sợi chromatin
Nucleosome → Sợi nhiễm sắc → NST (sợi chromatid) → Sợi cơ bản → Sợi chromatin
Nucleosome → Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Sợi chromatin → NST (sợi chromatid)
NST → Sợi nhiễm sắc (sợi chromatid) → Sợi cơ bản → Nucleosome
Câu 8.19. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Người nữ có hai nhiễm sắc thể X, người nam có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y.
Người nam có hai nhiễm sắc thể X, người nữ có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y.
Người nữ có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y, người nam có hai nhiễm sắc thể X.
Người nam và người nữ đều có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y.
Trong các biểu sau đây về NST: 1. NST là cấu trúc di truyền ở cấp độ TB, quan sát NST dưới kính hiển vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân 2. NST điển hình bao gồm tâm động, đầu mút và trình tự khởi đầu phiên mã DNA 3. Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ chứa DNA mạch đơn, vòng và chưa có cấu trúc như TB nhân thực 4. Nucleosome là đơn vị cơ sở của NST 5. Nhiều loài động vật bậc thấp không có NST giới tính 6. Đột biến NST bao gồm đột biến cấu trúc đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn
A. 1, 3, 4
B. 2, 3, 5
C. 2, 3, 6
D. 1, 2, 5
Phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc NST thấy rõ nhất là:
A. Lai phân tích
B. Nhuộm băng NST
C. Phát hiện thụ đột biến.
D. Quan sát kiểu hình.
Điều nào dưới đây không đúng với tác động của đột biến cấu trúc NST?
A. Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B. Làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử.
C. Phần lớn các đột biến đều có lợi cho cơ thể.
D. Làm biến đổi kiểu gene và kiểu hình.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDGEH. Đây là dạng đột biến
mất đoạn NST.
lặp đoạn NST.
đảo đoạn NST.
chuyển đoạn NST.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
lặp đoạn.
mất đoạn.
chuyển đoạn giữa các NST khác nhau.
đảo đoạn.
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gene là EFGHIKILK. Đây là kết quả của dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây?
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Sự kết hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST tương đồng:
Sự kết hợp và trao đổi chéo không cần giữa các chromatid trong cặp NST tương đồng.
Sự kết hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng.
Sự kết hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa các chromatid chị em trong cặp NST tương đồng.
Sự kết hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa các chromatid không chị em trong các cặp NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn đến:
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn và chuyển đoạn.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 3: ABFEDCGHI; Nòi 4: ABEFHGCDI. Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt về trình tự gene giữa các nòi này là:
Mất đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn NST.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là
A. 1 – 2 – 4 – 3.
B. 1 – 3 – 2 – 4.
C. 1 – 3 – 4 – 2.
D. 1 – 4 – 2 – 3.
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng đột biến nào?
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn NST tương hỗ.
Mất đoạn NST.
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng:
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trong một NST.
Mất đoạn NST.
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng:
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn trong một NST.
Đảo đoạn NST.
Hai cặp nhiễm sắc thể có sơ đồ cấu trúc như sau: Cặp I: ABCDEFGH và cặp II: PQRSTX. Đột biến chuyển đoạn đã xảy ra ở nhiễm sắc thể nào dưới đây?
A. ABCDEFGH.
B. CDEFGHAB.
C. PQRSTX.
D. RSTX.
Giả sử NST số 2 của ruồi giấm có cấu trúc là ABCDE, NST số 3 có cấu trúc là GHKLMN. Trong quá trình phân giải hình thành giao tử, gen N và gen F đã hoán đổi vị trí cho nhau. Hiện tượng trên được gọi là
hoán đổi gen.
đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
đột biến lặp đoạn NST.
Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào?
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lệch bội, đột biến gene.
Đột biến lệch bội thể một, đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến mất đoạn NST.
Chọn đáp án đúng về đặc điểm của đột biến đảo đoạn NST có các đặc điểm
I, II
II, III
I, III
II, IV
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 alen của một gen cùng nằm trên một NST đơn?
A. Chuyển đoạn trong 1 NST.
B. Đảo đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Lặp đoạn.
Cho bảng sau về ĐB cấu trúc NST: 1. Đảo đoạn a. Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. 2. Lặp đoạn b. Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại. 3. Chuyển đoạn c. Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST. 4. Mất đoạn d. Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác. 5. Chuyển đoạn không tương hỗ e. Hội chứng tiếng meo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này. Các em hãy cho biết đáp án nối nào sau đây là chính xác?
1-b, 2-c, 3-a, 4-e, 5-d
1-a, 2-c, 3-b, 4-e, 5-d
1-d, 2-c, 3-e, 4-a, 5-b
1-c, 2-a, 3-e, 4-a, 5-b
Cho các nguyên nhân sau đây: 1. Do NST đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác 2. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở kì đầu của lần giảm phân I giữa 2 chromatid khác nguồn gốc của cặp NST đồng dạng 3. Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng 4. Sự phân li không bình thường của cặp NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào 5. Sự thay đổi trong khối lượng xuất hiện trong pha nhân đôi của NST trong phân bào Số nguyên nhân gây đột biến NST là:
1
2
3
4
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
14
15
21
42
Sự kết hợp giữa giao tử n và giao tử 2n sẽ tạo ra thể đột biến nào sau đây?
tam nhiễm.
tam bội.
ba nhiễm kép.
tam nhiễm kép.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tứ bội chẵn?
4n.
2n - 1.
2n + 1.
2n + 2.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lệch bội.
Ở người, dạng ĐB nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể ĐB nào?
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Câu 10.8. Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaBbDdEe.
AaBbDEe.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là:
thể lệch bội.
đa bội thể lẻ.
thể tam bội.
thể tứ bội.
Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gene AA và aa lai với nhau được F1. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử F1 đã xảy ra đột biến thể bội hóa. Kiểu gene của các tế bào con được tạo ra là:
AAAA.
AAaa.
AAaa.
aaaa.
Sự phân li rối loạn của một cặp NST tương đồng nào đó ở các tế bào sinh dục của thể 2n trong giảm phân, có thể làm xuất hiện các loại giao tử sau:
n, 2n.
n+1, n-1.
n, n+1, n-1.
2n+1, 2n-1.
Một loài thực vật có bộ NST là 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ NST là 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là:
16
17
18
34
Ở cà chua, A: quả đỏ > a: quả vàng, các cây tự bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai giữa cây AA x aaaa và cây aaaa có đời con có tỉ lệ kiểu hình là:
3 đỏ: 1 vàng.
1 đỏ: 1 vàng.
5 đỏ: 1 vàng.
5 đỏ: 1 vàng.
Một đoạn NST có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào?
4
3
2
1
Khi cho lai thể tam bội có kiểu gene BBb x BBb. Loại kiểu gene BBbb xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào sau đây
1/9
1/8
1/6
1/9.
Lai hai cây thể bội có kiểu gene là: P: BB x bb. F1 xuất hiện loại tỉ lệ kiểu hình nào?
5 quả tròn: 1 quả bầu.
3 quả tròn: 1 quả bầu.
5 quả bầu: 1 quả dài.
5 quả bầu: 1 quả bầu.
Cho các dạng đột biến I. Đột biến mất đoạn II. Đột biến lặp đoạn III. Đột biến đảo đoạn IV. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ Phương án đúng là
Đột biến không làm thay đổi thành phần, số lượng gene của NST là: I, III, IV.
Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào: III, IV.
Đột biến được sử dụng để chuyển gene từ NST này sang NST khác là: II, IV, V.
Loại đột biến được dùng để xác định vị trí của gene trên NST là: I, IV.
Các gene nằm trên NST thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gene?
A. Aaaa x Aaaa.
B. AAaa x AAaa.
C. Aaaa x AAaa.
D. AAaa x AAaa.
Một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Trong các cặp thể bội nhiễm sắc thể sau, có bao nhiêu thể tứ bội?
1
2
3
1
Một loài thực vật lưỡng bội có 1 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I: 48, II: 47, III: 49, IV: 72, V: 84, VI: 96. Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ?
1
2
3
4.
Bộ NST của 1 loài thực vật có 5 cặp (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khảo sát 1 quần thể loài này phát hiện thấy 3 thể ĐB (kí hiệu a,b,c). Phân tích TB 3 thể ĐB đó thu được kết quả:
A. Thể 3, thể 4, thể 1
B. Tam bội, thể 1, thể 3
C. Thể 3, thể 1, thể 0
D. Tam bội, thể 3, thể 1.
Dạng ĐB cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Xét các loại đột biến sau: Những đột biến làm thay đổi cấu trúc của phân tử DNA là:
A. I, II, III, IV.
B. I, II, III.
C. I, II, IV, V.
D. I, II, VI.
Dạng ĐB cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amilase ở đại mạch?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Loại ĐB cấu trúc NST được dùng để xác định vị trí của gene trên NST là:
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
chuyển đoạn không tương hỗ.
