wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương trắc nghiệm Vật lí 12 giữa kì I (2025–2026)

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất là sai?

a)

Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Các chất được tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

d)

Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử tạo nên vật càng nhỏ.

2.

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, chuyển động của các phân tử được gọi là gì?

a)

Chuyển động cơ.

b)

Chuyển động quang.

c)

Chuyển động nhiệt.

d)

Chuyển động từ.

3.

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phân tử không có tính chất nào sau đây?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa chúng có khoảng cách.

c)

Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

d)

Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

4.

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây về lực tương tác giữa các phân tử là đúng?

a)

Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.

b)

Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.

c)

Giữa các phân tử thì chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.

d)

Giữa các phân tử thì chỉ có lực hút.

5.

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì

a)

Khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

c)

Khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

6.

Chất khí luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì

a)

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.

b)

Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.

c)

Trong chất khí có quá nhiều phân tử.

d)

Các phân tử khí luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách xa nhau.

7.

Phát biểu nào sau đây về hình dạng và thể tích của chất khí là đúng?

a)

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Chất khí không có hình dạng riêng nhưng có thể tích riêng xác định.

c)

Chất khí không có thể tích riêng nhưng có hình dạng riêng xác định.

d)

Chất khí có hình dạng và thể tích riêng xác định.

8.

Phát biểu nào sau đây về hình dạng và thể tích của chất lỏng là đúng?

a)

Chất lỏng không có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Chất lỏng không có hình dạng riêng nhưng có thể tích riêng xác định.

c)

Chất lỏng không có thể tích riêng nhưng có hình dạng riêng xác định.

d)

Chất lỏng có hình dạng và thể tích riêng xác định.

9.

Sự chuyển thể chất lỏng thành chất khí gọi là

a)

Sự thăng hoa.

b)

Sự hoá hơi.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự hoá lỏng.

10.

Sự chuyển thể chất lỏng thành chất rắn gọi là

a)

Sự đông đặc.

b)

Sự hoá hơi.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự hoá lỏng.

11.

Sự chuyển thể chất rắn thành chất khí gọi là

a)

Sự thăng hoa.

b)

Sự hoá hơi.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự ngưng kết.

12.

Sự chuyển thể chất rắn thành chất lỏng gọi là

a)

Sự đông đặc.

b)

Sự hoá hơi.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự hoá lỏng.

13.

Một thỏi nước đá ở thể rắn ban đầu có nhiệt độ −10°C đặt trong bình cách nhiệt. Truyền nhiệt lượng cho thỏi nước đá thì nhiệt độ của hệ thay đổi theo thời gian như trên hình. Giai đoạn thỏi đá từ thể rắn chuyển thành thể lỏng là khoảng thời gian nào?

a)

Từ 0 đến 1 phút.

b)

Từ 1 phút đến 2,5 phút.

c)

Từ 2,5 phút đến 3,5 phút.

d)

Từ 1 phút đến 3,5 phút.

14.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức nào?

a)

λ = Q·m.

b)

λ = Q + m.

c)

λ = Q − m.

d)

λ = Q/m.

15.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định mà không thay đổi nhiệt độ của chất lỏng. Biết nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là L. Nhiệt lượng Q được tính theo công thức nào?

a)

Q = L·m.

b)

Q = L + m.

c)

Q = L − m.

d)

L = Q/m.

16.

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là

a)

Nhiệt dung riêng.

b)

Nhiệt hoá hơi riêng.

c)

Nhiệt nóng chảy riêng.

d)

Nhiệt hoá hơi.

17.

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ xác định được gọi là

a)

Nhiệt dung riêng.

b)

Nhiệt hoá hơi riêng.

c)

Nhiệt nóng chảy riêng.

d)

Nhiệt hoá hơi.

18.

Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào đại lượng nào?

a)

Nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài.

b)

Bản chất của vật rắn.

c)

Bản chất và nhiệt độ của vật rắn.

d)

Bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.

19.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?

a)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

b)

Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.

c)

Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).

d)

Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L·m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.

20.

Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là

a)

J/kg.

b)

J/kg·K.

c)

J/K.

d)

J/m³.

21.

Đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/kg.

b)

J/kg·K.

c)

J/K.

d)

J/m³.

22.

Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?

a)

Lực hấp dẫn.

b)

Lực ma sát.

c)

Lực tương tác phân tử.

d)

Lực hạt nhân.

23.

Theo định nghĩa thì nội năng của một vật được xác định là

a)

Tổng động năng và thế năng của vật.

b)

Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

d)

Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

24.

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật mà không do cách thực hiện công?

a)

Khuấy nước.

b)

Dòng điện.

c)

Nung sắt trong lò.

d)

Mài dao, kéo.

25.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhóm thông số vật lí nào sau đây?

a)

Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

b)

Nhiệt độ và áp suất.

c)

Nhiệt độ và thể tích.

d)

Nhiệt độ, áp suất và thể tích.

26.

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với

a)

0 K.

b)

0°C.

c)

273°C.

d)

273 K.

27.

Nhiệt độ của nước đá đang tan theo thang nhiệt độ Celsius là

a)

100°C.

b)

0°C.

c)

0 K.

d)

100 K.

28.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A, nội năng của chất khí được tính theo công thức ΔU = A + Q, theo quy ước thì dấu của nhiệt lượng Q và công A phải thỏa mãn điều kiện nào?

a)

Q < 0 và A > 0.

b)

Q > 0 và A > 0.

c)

Q < 0 và A < 0.

d)

Q > 0 và A < 0.

29.

Bảng chỉ của các nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C là vì

a)

Không thể làm khung nhiệt độ khác.

b)

Thuỷ ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42°C.

c)

Chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thuỷ ngân mới đo chính xác được.

d)

Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng 35°C đến 42°C.

30.

Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì

a)

Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.

b)

Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

c)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

d)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100°C.

31.

Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg·K. Điều này cho biết

a)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.

b)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.

c)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.

d)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 2°C là 380 J.

32.

Tra bảng nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg·K. Điều này có nghĩa là

a)

Để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.

b)

Để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C cần 440 J.

c)

Nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1°C.

d)

Nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1°C.

33.

Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho hệ nhiệt lượng 100 J và để đến khi cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?

a)

Cả hai hấp thụ cùng một nhiệt lượng.

b)

Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

c)

Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

d)

Chưa đủ thông tin để xác định.

34.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì nhận xét nào đúng?

a)

Khối chì cần nhiệt lượng lớn hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiệt lượng lớn hơn khối chì.

c)

Hai khối cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

35.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=3,4105J/kg\lambda = 3,4\cdot10^5 J/kg . Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng bao nhiêu?

a)

0,34·10^7 J.

b)

340·10^5 J.

c)

34·10^7 J.

d)

34·10^3 J.

36.

Tìm nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn 2,5 lít nước đang sôi ở 100°C. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26106J/kg2,26 \cdot 10^6 J/kg .

a)

5,65·10^6 J.

b)

9,04·10^5 J.

c)

8,24·10^6 J.

d)

8,4·10^5 J.

37.

Người ta cung cấp cho 10 l nước một nhiệt lượng 840 kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK4200 J/kg·K và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m31000 kg/m^3 . Nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

a)

35°C.

b)

25°C.

c)

20°C.

d)

30°C.

38.

Người ta cung cấp cho 2 kg rượu một nhiệt lượng 175 kJ. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg·K. Nhiệt độ của rượu tăng thêm bao nhiêu?

a)

Tăng thêm 35°C.

b)

Tăng thêm 25°C.

c)

Tăng thêm 0,035°C.

d)

Tăng thêm 40°C.

39.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180 J/kg·K. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước.

a)

6,9·10^6 J/kg

b)

2,3·10^6 J/kg

c)

4,6·10^6 J/kg

d)

3,2·10^6 J/kg

40.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối cùng là 40°C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g·độ.

a)

6900 J/g

b)

2265,6 J/g

c)

4600 J/g

d)

3200 J/g

41.

Bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C là vì

a)

Không thể làm khung nhiệt độ khác

b)

Thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42°C

c)

Chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được

d)

Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35°C đến 42°C

42.

Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì

a)

Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C

b)

Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

c)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

d)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100°C

43.

Nội năng của một vật bằng

a)

Tổng động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật

b)

Tích số giữa động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật

c)

Hiệu động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật

d)

Thương số giữa động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật

44.

Nội năng của một vật có thể có đơn vị là

a)

J

b)

W

c)

J/kg

d)

W/kg

45.

Phát biểu nào sau đây về nội năng của một vật là đúng?

a)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật

b)

Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật

c)

Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật

d)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và diện tích mặt ngoài của vật

46.

Phát biểu nào sau đây về nội năng của một khối khí lí tưởng là đúng?

a)

Nội năng của một khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật

b)

Nội năng của một khối khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật

c)

Nội năng của một khối khí chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật

d)

Nội năng của một khối khí phụ thuộc vào thể tích và diện tích mặt ngoài của bình chứa

47.

Một khối khí có nội năng thay đổi từ giá trị U1 đến giá trị U2 thì độ biến thiên nội năng là

a)

ΔU = U2 − U1

b)

ΔU = U2 + U1

c)

ΔU = (U2 + U1)/2

d)

ΔU = (U2 − U1)/2

48.

Một học sinh làm thí nghiệm về nội năng của một khối khí bằng cách bố trí một ống nghiệm thẳng đứng chứa không khí. Miệng ống nghiệm ở đầu trên được bịt kín bằng một nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Học sinh dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm đến một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Khi nút bấc bật ra thì

a)

Nội năng của khí tăng

b)

Nội năng của khí giảm

c)

Thế năng của các phần tử khí tăng

d)

Thế năng của các phần tử khí giảm

49.

Một học sinh làm thí nghiệm về nội năng của một khối khí bằng cách bố trí một ống nghiệm thẳng đứng chứa không khí. Miệng ống nghiệm ở đầu trên được bịt kín bằng một nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Học sinh dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm đến một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra thì

a)

Động năng của các phần tử khí tăng

b)

Động năng của các phần tử khí giảm

c)

Thế năng của các phần tử khí tăng

d)

Thế năng của các phần tử khí giảm

50.

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là

a)

nhiệt hoá hơi riêng.

b)

nhiệt dung riêng.

c)

nhiệt nóng chảy riêng.

d)

nhiệt hoá hơi.

51.

Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở nhiệt độ nóng chảy và áp suất tiêu chuẩn là 2,77×1052{,}77\times10^5 J/kg. Để làm nóng chảy hoàn toàn một thanh sắt có khối lượng 400 g ở nhiệt độ nóng chảy và áp suất tiêu chuẩn cần nhiệt lượng

a)

693 J.

b)

1,11×1051{,}11\times10^5 J.

c)

6,93×1056{,}93\times10^5 J.

d)

1,11×1081{,}11\times10^8 J.

52.

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với

a)

00^\circ C.

b)

273273^\circ C.

c)

273K273\,\text{K} .

d)

0K0\,\text{K} .

53.

Theo định nghĩa thì nội năng của một vật được xác định là

a)

nhiệt lượng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

b)

tổng động năng và thế năng của vật.

c)

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

d)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

54.

Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì

a)

trong chất khí có quá nhiều phân tử.

b)

các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.

c)

các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra nên chúng cách xa nhau.

d)

lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.

55.

Nhiệt độ của nước đá ở dạng tan theo thang nhiệt độ của Celsius là

a)

0K0\,\text{K} .

b)

100K100\,\text{K} .

c)

00^\circ C.

d)

100100^\circ C.

56.

Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là

a)

J/kg.

b)

J/K.

c)

J/(kgK).

d)

J/m 3^3 .

57.

Phát biểu nào sau đây về hình dạng và thể tích của chất lỏng là đúng?

a)

Chất lỏng không có thể tích riêng nhưng có hình dạng riêng xác định.

b)

Chất lỏng có hình dạng và thể tích riêng xác định.

c)

Chất lỏng không có hình dạng riêng nhưng có thể tích riêng xác định.

d)

Chất lỏng không có hình dạng và thể tích riêng.

58.

Một học sinh làm thí nghiệm về nội năng của một khối khí bằng cách bố trí một ống nghiệm thẳng đứng chứa không khí. Miệng ống nghiệm ở đầu trên được bịt kín bằng một nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Học sinh dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm đến một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Khi nút bấc bật ra thì

a)

thế năng của các phân tử khí tăng.

b)

động năng của các phân tử khí tăng.

c)

thế năng của các phân tử khí giảm.

d)

động năng của các phân tử khí giảm.

59.

Bỏ một miếng nước đá ở thể rắn ngoài trời sau một thời gian chuyển thành nước. Sự chuyển thể chất rắn thành chất lỏng gọi là

a)

sự hoá lỏng.

b)

sự hoá hơi.

c)

sự nóng chảy.

d)

sự đông đặc.

60.

Nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/(kgK). Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu miếng sắt truyền nhiệt 440 J ra bên ngoài thì nhiệt độ giảm đi 11^\circ C.

b)

Nếu miếng sắt truyền nhiệt 440 J ra bên ngoài thì nhiệt độ tăng thêm 11^\circ C.

c)

Nếu miếng sắt có khối lượng 1 kg truyền nhiệt 440 J ra bên ngoài thì nhiệt độ giảm đi 11^\circ C.

d)

Nếu miếng sắt có khối lượng 1 kg truyền nhiệt 440 J ra bên ngoài thì nhiệt độ tăng thêm 11^\circ C.

61.

Sử dụng các thông tin sau cho câu này và câu tiếp theo: Một khối nước đá rất lớn hình trụ ở trạng thái rắn có nhiệt độ 0°C, ở giữa khối nước đá có phần lõm lớn chứa không khí. Người ta rót vào phần lõm đó 35gnướcnhitđộ68°C35 g nước ở nhiệt độ 68°C . Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=3,4105J/kg\lambda = 3,4\cdot10^5 J/kg , nhiệt dung riêng của nước là C=4200J/(kgK)C = 4200 J/(kgK) và khối lượng riêng của nước ρ=1g/cm3\rho = 1 g/cm^3 . Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

a)

17°C

b)

34°C

c)

0°C

d)

20°C

62.

Sử dụng các thông tin sau: Một khối nước đá rất lớn ở 0°C, trong phần lõm chứa không khí rót vào 35 g nước ở 68°C; λ = 3,41053,4·10^5 J/kg, C = 42004200 J/(kgK), ρ = 11 g/cm³; bỏ qua trao đổi nhiệt. Khi đạt cân bằng nhiệt, thể tích nước có trong phần lõm là bao nhiêu?

a)

55,2 cm³

b)

64,4 cm³

c)

46 cm³

d)

73,6 cm³