wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – ĐỊA LÍ 12

Total questions: 46

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

không giáp với biển.

c)

thuộc bán cầu Tây.

d)

trong vùng xích đạo.

2.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông lạnh hơn.

b)

mùa hạ muộn hơn.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

3.

Vùng biển của nước ta không bao gồm bộ phận nào sau đây?

a)

A. Hải đảo.

b)

B. Thềm lục địa.

c)

C. Nội thủy.

d)

D. Lãnh hải.

4.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

nhiệt độ thấp, gió mùa Đông Bắc thổi qua vùng biển.

b)

nhiệt độ cao, gió hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh.

c)

nhiệt độ cao, gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động yếu.

d)

nhiệt độ thấp, ít chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

5.

Đặc điểm thiên nhiên nào sau đây cho phép vùng đồng bằng sông Hồng phát triển các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới?

a)

Địa hình đồng bằng có đất phù sa phì nhiêu màu mỡ.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

c)

Khí hậu phân hóa theo mùa và theo độ cao địa hình.

d)

Địa hình thấp, bằng phẳng, nguồn nước dồi dào.

6.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

phát triển nông nghiệp.

b)

săn bắt động vật.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

biến đổi khí hậu.

7.

Kiểu khí hậu đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

cận nhiệt đới gió mùa.

8.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ môi trường và chống thiên tai.

c)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

d)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

9.

Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta là

a)

bón phân hóa học.

b)

tăng cường canh tác.

c)

không khai thác rừng.

d)

phát triển thủy lợi.

10.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

d)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

11.

Nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước là

a)

sự phân mùa của dòng chảy.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

sự gia tăng nguồn nước thải từ sản xuất.

d)

khai thác quá mức tài nguyên nước.

12.

Từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt, lần lượt là

a)

vùng biển, đảo và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi.

b)

vùng đồi núi – vùng đồng bằng ven biển – vùng biển, đảo và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi – vùng biển, đảo và thềm lục địa.

d)

vùng đồi núi – vùng biển, đảo và thêm lục địa – vùng đồng bằng.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

b)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

c)

Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.

d)

Diện tích rừng trong đang thu hẹp.

14.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

nhiệt độ thấp, gió mùa Đông Bắc thổi qua vùng biển.

b)

nhiệt độ cao, gió tây nam thổi hoạt động mạnh.

c)

nhiệt độ cao, gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động yếu.

d)

nhiệt độ thấp, ít chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

15.

Đặc điểm thiên nhiên nào sau đây cho phép vùng đồng bằng sông Hồng phát triển các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới?

a)

Địa hình đồng bằng có đất phù sa phi nhiêu màu mỡ.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

c)

Khí hậu phân hóa theo mùa và theo độ cao địa hình.

d)

Sông ngòi dày đặc, lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào.

16.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

mùa đông nhiệt độ hạ thấp.

c)

cân bằng bức xạ luôn âm.

d)

tổng số giờ nắng rất thấp.

17.

Đặc điểm thiên nhiên nào cho phép nước ta phát triển các cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới?

a)

Địa hình đồng bằng màu mỡ, lượng mưa bình năm lớn, nguồn nước dồi dào.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất Feralit phi nhiêu màu mỡ.

c)

Khí hậu có sự phân hóa theo mùa và phân hóa theo độ cao địa hình.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hai mùa mưa và khô rõ rệt.

18.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kỳ đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

đai hội tụ nhiệt đới.

b)

khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới.

19.

Lãnh thổ nước ta

a)

nằm hoàn toàn trong khu vực ôn đới.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến.

d)

chỉ tiếp giáp những quốc gia trên biển.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 15°C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

21.

Hoạt động nào sau đây ít gây ô nhiễm môi trường không khí?

a)

Giao thông vận tải.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất công nghiệp.

d)

Du lịch sinh thái.

22.

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu có ở đai cao nào?

a)

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

Đai cận nhiệt đới gió mùa ôn đới.

d)

Đai ôn đới núi cao.

23.

Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm

a)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, đảo và vùng trời.

24.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên của nước ta suy giảm nhanh là:

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

khai thác quá mức.

c)

chiến tranh.

d)

rừng trồng ít.

25.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:

a)

rừng nhiệt đới khô rụng lá.

b)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng gió mùa nhiệt đới rụng lá.

d)

rừng gió mùa thường xanh.

26.

Vùng đất của nước ta:

a)

tiếp giáp nhiều đại dương.

b)

có đường biên giới kéo dài.

c)

kéo dài theo chiều đông - tây.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

27.

Do lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên khí hậu:

a)

A. có mưa nhiều quanh năm.

b)

B. phân hóa theo bắc - nam.

c)

C. phân thành hai mùa rõ rệt.

d)

D. có cân bằng ẩm luôn ẩm.

28.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm:

a)

A. chế độ nước theo mùa.

b)

B. chủ yếu là sông lớn.

c)

C. chế độ nước điều hòa.

d)

D. phân bố đồng đều.

29.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do:

a)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

gió mùa đông di qua lục địa phương Bắc.

d)

ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

30.

Vị trí địa lí của nước ta:

a)

A. ở phía nam bán đảo Đông Dương.

b)

B. nằm ở trung tâm châu Á.

c)

C. trong vùng nội chí tuyến.

d)

D. trong vùng gió Tây ôn đới.

31.

Sự khác biệt khí hậu giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do:

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

c)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

d)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

32.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm:

a)

thêm lục địa rộng, nông.

b)

hẹp ngang, bị chia cắt.

c)

được mở rộng rất nhanh.

d)

đất đai rất màu mỡ.

33.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất của nước ta là:

a)

diện tích rừng tăng.

b)

nhiều loài sinh vật tuyệt chủng.

c)

bị hoang mạc hóa.

d)

giảm nguồn gen di truyền.

34.

Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng xích đạo gió mùa.

35.

Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là:

a)

đất phù sa.

b)

đất badan.

c)

đất Feralit.

d)

đất phèn.

36.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bộ có mùa đông:

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

37.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là:

a)

tây bắc - đông nam và vòng cung

b)

đông tây và bắc nam

c)

bắc nam và đông tây

d)

vòng cung và tây nam - đông bắc

38.

Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho

a)

số lượng loài tăng lên.

b)

đa dạng sinh học giảm.

c)

số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

d)

các quần gen quý hiếm sẽ không còn nữa.

39.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

chống suy thoái và ô nhiễm đất.

40.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

41.

Cho thông tin sau: 

Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn. Trên đất liền, tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

b)

Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn nước.

c)

Vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

42.

Cho thông tin sau:

Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, có hệ tọa độ địa lí trên đất liền là từ 8034’B đến 23023’B và từ kinh độ 102009’Đ đến 109028’Đ. Trên vùng biển, phạm vi lãnh thổ nước ta còn xuống tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ tới trên 117020’Đ tại biển Đông. Việt Nam vừa tiếp giáp với biển Đông thông ra Thái Bình Dương rộng lớn, nằm trong khu vực châu Á gió mùa, nơi điển hình sự giao tranh các khối khí theo mùa.

a)

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và bán cầu Tây.

b)

Thiên nhiên nước ta ít chịu ảnh hưởng của biển.

c)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên.

d)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên chỉ chịu tác động của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.

43.

Cho thông tin sau

Vùng núi Đông Bắc ở vị trí trực tiếp đón gió cùng với các dãy núi có hướng vòng cung hút gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh và dài nhất cả nước, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Dãy Hoàng Liên Sơn đã ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đối với vùng núi Tây Bắc nên có mùa đông ngắn hơn và bớt lạnh hơn. Ở vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

a)

Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới.

b)

Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.

c)

Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn về mùa đông do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, vùng núi Đông Bắc mùa đông lạnh và kéo dài nhất do vị trí trực tiếp đón gió và hướng núi vòng cung.

d)

Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.

44.
a)

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do vị trí ở gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, gió Tín Phong bán cầu Bắc.

b)

Chế độ nhiệt của Vũng Tàu đặc trưng cho kiểu khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.

c)

Biên độ nhiệt độ năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.

d)

Hà Nội có một thời kì mùa đông nhiệt độ hạ thấp với 3 tháng nhiệt độ dưới 200C.

45.

Cho thông tin sau:

Tài nguyên đất nước ta hiện nay đang bị suy thoái do tác động của nhiều nguyên nhân, trong đó có biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất và nước ở Việt Nam, đặc biệt là ở các khu vực đồng bằng và ven biển. Hiện tượng xói mòn, khô hạn và ngập mặn do biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp.

a)

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái, tuy nhiên mức độ suy thoái có sự khác nhau ở các vùng.

b)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất đai bị nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn nhất.

c)

Biểu hiện của việc suy thoái tài nguyên đất ở nước ta là xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

d)

Ở vùng đồng bằng, các giải pháp chủ yếu nhằm bảo vệ đất và sử dụng đất hợp lí là thực hiện các kĩ thuật canh tác như trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang, đào hồ vảy cá.

46.

Cho thông tin sau:

Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi nên nước ta có diện tích rừng lớn. Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với nước ta. Tuy nhiên, do bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn phá rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2021, tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt gần 45%, đây là con số vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng.

a)

Diện tích rừng của nước ta hiện nay mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng chất lượng tài nguyên rừng vẫn chưa phục hồi hoàn toàn.

b)

Biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta là diện tích rừng nguyên sinh hoàn toàn bị thay thế bằng rừng thứ sinh.

c)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác quá mức trong một thời gian dài kết hợp với tác động của các thiên tai như cháy rừng.

d)

Sự suy giảm tài nguyên rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với dời sống dân cư tại các vùng hạ lưu.